Giải Lịch Sử 10 trang 121
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 121–122
Một lưu ý nhỏ: ảnh thực tế là trang 120 và 121 của sách. Mình sẽ giải đầy đủ toàn bộ nội dung trên hai trang này nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Nghệ thuật biểu diễn (âm nhạc, ca múa)
- Năm 1437, vua Lê Thái Tông giao Nguyễn Trãi và Lương Đăng làm nhã nhạc cung đình.
- Dân gian phát triển nhiều loại hình diễn xướng: tuồng, chèo, múa rối; nhiều giáo phường được lập; nhạc cụ truyền thống đủ bộ gõ, bộ hơi, bộ dây.
- Hát ca trù (hát ả đào) xuất hiện từ thế kỉ XV trong cung đình rồi lan ra dân gian.
- Hát văn (chầu văn) gắn với nghi lễ tín ngưỡng thờ Mẫu.
Khoa học, kĩ thuật
- Sử học: Thời Lý có Sử ký (Đỗ Thiện, đã thất truyền); thời Trần lập Quốc sử viện, có Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu); thời Lê sơ có Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sĩ Liên...); triều Nguyễn lập Quốc sử quán với Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
- Địa lí: Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Gia Định thành thông chí (Trịnh Hoài Đức), Hoàng Việt nhất thống dư địa chí (Lê Quang Định)...; bản đồ Hồng Đức bản đồ (Lê sơ), Đại Nam nhất thống toàn đồ (Nguyễn).
- Toán học: Đại thành toán pháp (Lương Thế Vinh), Lập thành toán pháp (Vũ Hữu).
- Quân sự: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư (Trần Quốc Tuấn), Hổ trướng khu cơ (Đào Duy Từ); chế được súng thần cơ, đúc đại bác, đóng thuyền chiến.
- Y học: các danh y Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông.
Ý nghĩa của văn minh Đại Việt
- Ưu điểm: chú trọng nông nghiệp, khuyến khích thủ công và thương nghiệp, tinh thần cố kết cộng đồng.
- Hạn chế: có thời kì hạ thấp thương nghiệp; ít phát minh khoa học, kĩ thuật; tâm lí bình quân làng xã; Nho giáo tạo sự bảo thủ, chậm cải cách.
- Khẳđịnh tinh thần lao động sáng tạo, bản sắc dân tộc, góp phần tạo sức mạnh giúp Đại Việt thắng lợi trong các cuộc kháng chiến.
Câu hỏi 1 (mục nghệ thuật)
Đề: Nêu nhận xét về nghệ thuật của Đại Việt thời kì trung đại.
Trả lời:
- Nghệ thuật Đại Việt phát triển toàn diện, phong phú trên nhiều loại hình: kiến trúc, điêu khắc, âm nhạc, ca múa, sân khấu.
- Vừa mang tính cung đình, bác học (nhã nhạc cung đình, ca trù), vừa gắn bó sâu sắc với đời sống dân gian (chèo, tuồng, múa rối, hát văn).
- Mang đậm bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa bên ngoài (chịu ảnh hưởng Phật giáo, Nho giáo).
- Gắn liền với tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt cộng đồng, phản ánh đời sống tinh thần đa dạng của người Việt.
Câu hỏi 2 (mục nghệ thuật)
Đề: Nêu những thành tựu tiêu biểu về nghệ thuật của văn minh Đại Việt. Thành tựu nào khiến em ấn tượng nhất? Vì sao?
Thành tựu tiêu biểu:
| Lĩnh vực | Thành tựu |
|---|---|
| Âm nhạc cung đình | Nhã nhạc (Nguyễn Trãi, Lương Đăng soạn năm 1437) |
| Ca múa dân gian | Tuồng, chèo, múa rối, nhiều giáo phường |
| Ca trù | Hát ả đào, xuất hiện từ thế kỉ XV |
| Hát văn (chầu văn) | Gắn với tín ngưỡng thờ Mẫu |
| Nhạc cụ | Đủ bộ gõ, bộ hơi, bộ dây |
Liên hệ bản thân (gợi ý):
- Em ấn tượng nhất với hát ca trù.
- Vì sao: Ca trù là loại hình nghệ thuật bác học độc đáo, kết hợp thơ ca, âm nhạc và biểu diễn; thể hiện trình độ thẩm mỹ cao của người Việt; và đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp (năm 2009), cho thấy giá trị vượt thời gian của nghệ thuật dân tộc.
(Đây là câu mở, em có thể chọn chèo, múa rối nước... và nêu lí do riêng.)
Câu hỏi 3 (mục khoa học, kĩ thuật)
Đề: Hãy nêu một số thành tựu cơ bản của văn minh Đại Việt về khoa học, kĩ thuật. Hãy lựa chọn và giới thiệu về thành tựu tiêu biểu nhất.
Một số thành tựu cơ bản:
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Sử học | Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu), Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sĩ Liên...), Đại Nam thực lục |
| Địa lí | Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Hồng Đức bản đồ, Đại Nam nhất thống toàn đồ |
| Toán học | Đại thành toán pháp (Lương Thế Vinh), Lập thành toán pháp (Vũ Hữu) |
| Quân sự | Binh thư yếu lược, Hổ trướng khu cơ; chế súng thần cơ, đúc đại bác, đóng thuyền chiến |
| Y học | Danh y Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông |
Giới thiệu thành tựu tiêu biểu nhất (gợi ý) – Đại Việt sử ký toàn thư:
- Là bộ quốc sử lớn, tiêu biểu nhất của Đại Việt, do Ngô Sĩ Liên và các sử thần thời Lê biên soạn, kế thừa các bộ sử trước đó.
- Ghi chép lịch sử dân tộc một cách hệ thống từ thời Hồng Bàng đến thời Lê sơ.
- Có giá trị lớn về sử liệu, là nguồn tư liệu quý để nghiên cứu lịch sử, văn hóa Việt Nam đến tận ngày nay.
- Thể hiện ý thức về cội nguồn, lòng tự hào và tinh thần độc lập dân tộc của người Việt.
(Em cũng có thể chọn súng thần cơ, Hải Thượng Lãn Ông... tùy ấn tượng cá nhân, miễn nêu rõ lí do.)
Nếu em muốn mình mở rộng thêm phần liên hệ thực tế hoặc gợi ý cách trình bày bài thuyết trình về một thành tựu, cứ nói nhé.
