Giải Lịch Sử 10 trang 122

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 122–123

Tóm tắt lý thuyết

Khoa học – kĩ thuật:

  • Quân sự: đạt thành tựu về lí luận và kĩ thuật. Tác phẩm tiêu biểu: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư (Trần Quốc Tuấn), Hổ trướng khu cơ (Đào Duy Từ). Cuối thế kỉ XIV chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến cỡ lớn; thế kỉ XVI–XVII đúc đại bác.
  • Y học: có các danh y như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông.

Ý nghĩa của văn minh Đại Việt:

  • Ưu điểm: chú trọng nông nghiệp, khuyến khích thủ công nghiệp – thương nghiệp; tinh thần cố kết cộng đồng làng xã.
  • Hạn chế: có thời kì xem nhẹ thương nghiệp; ít phát minh khoa học; tâm lí bình quân, cào bằng; Nho giáo đề cao gây bảo thủ, chậm cải cách.
  • Ý nghĩa: khẳng định sức lao động sáng tạo và bản sắc dân tộc; tạo nên sức mạnh giúp đánh thắng ngoại xâm, bảo vệ độc lập; là nền tảng cho công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Câu hỏi giữa bài

Đề 1: Em hãy nêu nhận xét về một số ưu điểm và hạn chế của văn minh Đại Việt.

Trả lời:

Ưu điểm:

  • Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước, mang đậm tính dân tộc và nhân văn.
  • Phát triển toàn diện trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, tư tưởng – tôn giáo, giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật.
  • Biết tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa bên ngoài (Trung Hoa, Ấn Độ) và bản địa hóa cho phù hợp.
  • Tinh thần cố kết cộng đồng làng xã bền chặt.

Hạn chế:

  • Một số thời kì thương nghiệp không được đề cao, kìm hãm kinh tế hàng hóa.
  • Ít có phát minh về khoa học, kĩ thuật.
  • Tâm lí bình quân, cào bằng trong làng xã làm hạn chế động lực sáng tạo của cá nhân.
  • Nho giáo được đề cao quá mức tạo nên sự bảo thủ, chậm cải cách trước biến đổi xã hội và sự xâm nhập của tư bản phương Tây.

Đề 2: Em hãy phân tích ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam.

Trả lời:

  • Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân ta qua gần mười thế kỉ.
  • Thể hiện bản lĩnh, bản sắc dân tộc được xây dựng trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn minh bên ngoài.
  • Tạo nên sức mạnh dân tộc, giúp Đại Việt giành thắng lợi trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
  • Là nền tảng để Việt Nam tiếp tục đạt nhiều thành tựu trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vững bước vào kỉ nguyên hội nhập và phát triển mới.

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Luyện tập 1: Lập bảng thống kê những thành tựu tiêu biểu

Lĩnh vựcThành tựu tiêu biểuÝ nghĩa / giá trị
Chính trịTổ chức bộ máy nhà nước quân chủ trung ương tập quyền; bộ luật Hình thư (Lý), Quốc triều hình luật/Luật Hồng Đức (Lê sơ)Củng cố nhà nước, ổn định xã hội, quản lí đất nước bằng pháp luật
Kinh tếNông nghiệp lúa nước, đắp đê (đê Đỉnh Nhĩ); thủ công nghiệp gốm sứ, dệt; thương cảng Vân Đồn, Hội AnĐảm bảo đời sống, phát triển kinh tế, giao thương trong và ngoài nước
Tư tưởng – tôn giáoNho – Phật – Đạo cùng tồn tại; tín ngưỡng thờ cúng tổ tiênTạo nền tảng tinh thần, đạo đức và sự ổn định xã hội
Giáo dụcVăn Miếu – Quốc Tử Giám; khoa cử, dựng bia tiến sĩĐào tạo nhân tài, đề cao việc học
Chữ viết – văn họcChữ Nôm; văn học chữ Hán và chữ Nôm (Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều)Khẳng định ý thức dân tộc, lưu giữ giá trị văn hóa
Nghệ thuậtKiến trúc chùa Một Cột, Hoàng thành Thăng Long; điêu khắc rồng, nghệ thuật chèo, tuồng, ca trùThể hiện tài năng, bản sắc văn hóa dân tộc
Khoa học – kĩ thuậtSử học (Đại Việt sử kí); quân sự (Binh thư yếu lược, súng thần cơ); y học (Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông)Phục vụ quốc phòng, đời sống, lưu giữ tri thức

(Em chỉ cần chọn 2 lĩnh vực để điền theo mẫu sách, nhưng cô liệt kê đầy đủ để em tham khảo.)

Luyện tập 2: Chứng minh văn minh Đại Việt kế thừa, phát triển và tiếp thu có chọn lọc

Kế thừa, phát triển văn minh cổ trên đất nước Việt Nam:

  • Tiếp nối nền văn minh sông Hồng (Văn Lang – Âu Lạc): nghề trồng lúa nước, kĩ thuật luyện kim, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tinh thần cố kết cộng đồng làng xã.
  • Phát huy các thành tựu cũ lên trình độ cao hơn: thủy lợi, đê điều, đúc đồng phát triển thành nghề gốm sứ, đóng thuyền, đúc đại bác.

Tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng bên ngoài:

  • Từ Trung Hoa: Nho giáo, Đạo giáo, mô hình tổ chức nhà nước, chữ Hán, khoa cử – nhưng được Việt hóa cho phù hợp (sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán).
  • Từ Ấn Độ: Phật giáo, kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc.
  • Tiếp thu kĩ thuật quân sự phương Tây (đúc đại bác, đóng thuyền chiến thế kỉ XVI–XVII).

→ Văn minh Đại Việt vừa giữ được cốt lõi bản địa, vừa làm giàu thêm bằng tinh hoa bên ngoài, tạo nên một nền văn minh độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc.

Luyện tập 3: Văn minh Đại Việt phát triển phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc – Em có đồng ý không? Vì sao?

Trả lời: Em hoàn toàn đồng ý với ý kiến đó.

Phong phú, đa dạng vì:

  • Phát triển trên nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, tư tưởng, giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật.
  • Mỗi lĩnh vực đều có nhiều thành tựu nổi bật, kéo dài gần mười thế kỉ qua các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Mạc, Lê trung hưng, Tây Sơn, Nguyễn.

Mang tính dân tộc sâu sắc vì:

  • Xuất phát từ nền tảng văn minh bản địa (nông nghiệp lúa nước, làng xã).
  • Tiếp thu văn hóa bên ngoài nhưng luôn cải biến cho phù hợp với người Việt (chữ Nôm, kiến trúc, tín ngưỡng).
  • Thể hiện rõ ý thức độc lập, tự cường dân tộc (Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo).

Vận dụng

Vận dụng 1: Mỗi cá nhân cần làm gì để bảo tồn và phát huy giá trị văn minh Đại Việt?

Gợi ý:

  • Tìm hiểu, học tập kiến thức về lịch sử – văn hóa dân tộc một cách nghiêm túc.
  • Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các di sản, di tích lịch sử (đền chùa, thành quách, lễ hội truyền thống).
  • Tuyên truyền, giới thiệu giá trị văn minh Đại Việt cho bạn bè, du khách, trên mạng xã hội một cách đúng đắn.
  • Tham gia các hoạt động bảo tồn, phục dựng văn hóa truyền thống; phê phán hành vi phá hoại, xâm hại di sản.
  • Tự hào và phát huy tinh thần lao động sáng tạo, ý thức dân tộc trong học tập và cuộc sống.

Vận dụng 2: Lựa chọn thành tựu một lĩnh vực, sưu tầm tư liệu và xây dựng bài thuyết trình

Đây là bài tập thực hành theo nhóm. Cô gợi ý cách làm:

Bước 1 – Chọn chủ đề: ví dụ "Văn Miếu – Quốc Tử Giám: trường đại học đầu tiên của Việt Nam" (lĩnh vực giáo dục).

Bước 2 – Sưu tầm tư liệu: hình ảnh, video, sách báo, thông tin từ bảo tàng/website chính thống.

Bước 3 – Xây dựng dàn ý thuyết trình:

  • Mở đầu: giới thiệu thành tựu, hoàn cảnh ra đời (Văn Miếu xây năm 1070, Quốc Tử Giám năm 1076 thời Lý).
  • Nội dung: mô tả kiến trúc, vai trò đào tạo nhân tài, bia tiến sĩ (di sản tư liệu thế giới).
  • Ý nghĩa: truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của dân tộc.
  • Kết luận: giá trị bảo tồn ngày nay.

Bước 4 – Trình bày: dùng slide, sơ đồ tư duy hoặc đoạn phim ngắn rồi thuyết trình trước lớp.

Chúc em học tốt! Nếu cần cô làm mẫu chi tiết một bài thuyết trình ở Vận dụng 2 thì nói với cô nhé.

Chế độ đọc sách →