Giải Lịch Sử 10 trang 125
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá» · Trang 125–126
Chào các em! Hai trang này thuộc bài học về thành phần dân tộc Việt Nam (phân loại theo dân số và theo ngữ hệ). Thầy sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết tất cả câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Phân loại dân tộc theo dân số (Tư liệu 1 và 2 – tr.124):
- Theo Nghị định 05/2011/NĐ-CP, dân tộc được chia làm 2 nhóm: dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
- Dân tộc Kinh chiếm 85,32% dân số (dân tộc đa số), các dân tộc thiểu số chiếm 14,68%.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất (hơn 82 triệu người), Ơ Đu ít nhất (428 người).
Phân loại dân tộc theo ngữ hệ (mục b):
- Ngữ hệ là nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc, giống nhau về ngữ pháp, hệ thống từ vựng cơ bản, thanh điệu, ngữ âm. Mỗi ngữ hệ gồm một hoặc nhiều nhóm ngôn ngữ.
- 54 dân tộc Việt Nam chia thành 5 ngữ hệ và 8 nhóm ngôn ngữ.
Câu hỏi trang 124 (in lại trên trang 125)
Câu 1: Dựa vào Tư liệu 1, các dân tộc Việt Nam được chia thành mấy nhóm? Căn cứ tiêu chí nào?
Trả lời:
- Các dân tộc ở Việt Nam được chia thành 2 nhóm:
- Dân tộc đa số: là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước.
- Dân tộc thiểu số: là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số.
- Tiêu chí phân chia: căn cứ vào số dân (tỉ lệ dân số) của từng dân tộc so với tổng dân số cả nước.
Giải thích: Nhìn biểu đồ tròn, dân tộc Kinh chiếm 85,32% (trên 50%) nên là dân tộc đa số; phần còn lại 14,68% gồm 53 dân tộc thiểu số.
Câu 2: Khai thác Tư liệu 2, kể tên một số dân tộc thuộc mỗi nhóm.
Trả lời:
- Dân tộc đa số: dân tộc Kinh (Việt) – 82.085.826 người.
- Dân tộc thiểu số: tất cả 53 dân tộc còn lại, ví dụ:
- Đông dân: Tày, Thái, Mường, Mông (H'Mông), Khơ-me, Nùng, Dao, Hoa...
- Ít dân: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu...
Câu hỏi trang 125 (về ngữ hệ)
Câu 1: Ngữ hệ là gì? Dựa vào đặc điểm nào để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ?
Trả lời:
- Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc với nhau.
- Người ta dựa vào các đặc điểm sau để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ:
- Ngữ pháp giống nhau.
- Hệ thống từ vựng cơ bản giống nhau.
- Thanh điệu và ngữ âm tương đồng.
Câu 2: Ở Việt Nam có mấy ngữ hệ/nhóm ngôn ngữ? Kể tên. Dân tộc em thuộc ngữ hệ, nhóm ngôn ngữ nào?
Trả lời:
- Việt Nam có 5 ngữ hệ và 8 nhóm ngôn ngữ.
Bảng tổng hợp 5 ngữ hệ và 8 nhóm ngôn ngữ:
| Ngữ hệ | Nhóm ngôn ngữ | Một số dân tộc tiêu biểu |
|---|---|---|
| Nam Á | Việt – Mường | Kinh (Việt), Mường, Thổ, Chứt |
| Nam Á | Môn – Khơ-me | Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng, Kháng, Ơ Đu, Bru – Vân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ – Triêng, Co, Hrê, Brâu, Rơ Măm, Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Xtiêng, Chơ Ro, Khơ-me |
| Thái – Ka-đai | Tày – Thái | Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Sán Chay, Bố Y |
| Thái – Ka-đai | Ka-đai | La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo |
| Mông – Dao | Mông – Dao | Mông, Dao, Pà Thẻn |
| Nam Đảo | Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di | Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai |
| Hán – Tạng | Hán (hay Hoa) | Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái |
| Hán – Tạng | Tạng – Miến | Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La |
- Dân tộc em (câu hỏi mở, tự liên hệ): Ví dụ nếu em là người Kinh thì em thuộc ngữ hệ Nam Á, nhóm ngôn ngữ Việt – Mường. Nếu em là người Tày thì thuộc ngữ hệ Thái – Ka-đai, nhóm Tày – Thái. Các em tra theo bảng trên để xác định đúng dân tộc của mình nhé.
Nếu cần thầy giải thêm phần lý thuyết hay vẽ lại sơ đồ ngữ hệ cho dễ học thuộc, cứ nói nhé.
