Giải Ngữ Văn 10 - Tập 1 trang 157
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Ngữ Văn · Trang 157–158
Hai trang ảnh em gửi gồm trang 156 (mục I – Hệ thống hoá kiến thức, câu 1–4) và trang 157 (câu 5 + mở đầu phần II – Luyện tập và vận dụng). Phần câu hỏi đọc hiểu cho bài thơ Thiên Trường vãn vọng nằm ở trang 158 chưa có trong ảnh, nên thầy sẽ giải đầy đủ các câu nhìn thấy và lưu ý chỗ thiếu ở cuối bài.
🔍 Kiến thức cần nhớ
Bài Ôn tập Học kì I không cung cấp kiến thức mới mà yêu cầu em hệ thống hoá toàn bộ những gì đã học trong SGK Ngữ văn 10, tập một. Toàn tập một có 5 bài học:
- Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể
- Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca
- Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận
- Bài 4: Sức sống của sử thi
- Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian
Mỗi bài đều có 4 mạch kĩ năng: Đọc – Thực hành tiếng Việt – Viết – Nói và nghe.
⚙️ Bài tập
Câu 1
Đề bài: Lập bảng tổng hợp hay vẽ sơ đồ tư duy về danh mục các loại, thể loại và nhan đề các văn bản đọc trong SGK Ngữ văn 10, tập một.
Cách 1 — Lập bảng tổng hợp
| Bài học | Loại / Thể loại | Nhan đề văn bản đọc |
|---|---|---|
| Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể | Thần thoại | Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới |
| Truyện truyền kì | Tản Viên từ Phán sự lục (Nguyễn Dữ) | |
| Truyện ngắn | Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân) | |
| Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca | Thơ hai-cư (haiku) | Chùm thơ hai-cư Nhật Bản |
| Thơ Đường luật | Thu hứng (Đỗ Phủ) | |
| Thơ hiện đại | Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) | |
| Văn bản nghị luận | Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư (Chu Văn Sơn) | |
| Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận | Văn bản nghị luận | Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung) |
| Văn bản nghị luận | Yêu và đồng cảm (Phong Tử Khải) | |
| Văn bản nghị luận | Chữ bầu lên nhà thơ (Lê Đạt) | |
| Bài 4. Sức sống của sử thi | Sử thi (Hy Lạp) | Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (Hô-me-rơ) |
| Sử thi (Ê-đê) | Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời | |
| Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian | Chèo | Xúy Vân giả dại |
| Tuồng | Huyện Trìa xử án | |
| Văn bản thông tin | Múa rối nước – hiện đại soi bóng tiền nhân |
Cách 2 — Vẽ sơ đồ tư duy
Đặt nhánh trung tâm là "Văn bản đọc – Ngữ văn 10, tập 1", từ đó toả ra 5 nhánh lớn ứng với 5 bài. Mỗi nhánh lớn lại chia thành các nhánh con ghi thể loại và nhan đề:
Văn bản đọc (NV10 - T1)
├── Bài 1: Truyện → Thần thoại / Truyền kì / Truyện ngắn
├── Bài 2: Thơ → Hai-cư / Đường luật / Thơ hiện đại / Nghị luận
├── Bài 3: Nghị luận → Hiền tài... / Yêu và đồng cảm / Chữ bầu lên nhà thơ
├── Bài 4: Sử thi → Héc-to... / Đăm Săn...
└── Bài 5: Sân khấu → Chèo / Tuồng / VB thông tin
💡 Mẹo nhớ: Mỗi bài lấy một thể loại trục làm trọng tâm (truyện – thơ – nghị luận – sử thi – sân khấu), riêng bài thơ và bài sân khấu có thêm văn bản nghị luận/thông tin đi kèm để mở rộng.
Câu 2
Đề bài: Trình bày khái quát đặc điểm từng loại, thể loại văn bản đọc đã học theo bảng gợi ý.
| STT | Loại, thể loại | Đặc điểm (nội dung và hình thức) |
|---|---|---|
| 1 | Sử thi | Tác phẩm tự sự dân gian dung lượng lớn, kể về sự kiện trọng đại của cộng đồng. Nhân vật là người anh hùng đại diện cho sức mạnh, lí tưởng của cộng đồng; ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, dùng nhiều so sánh, phóng đại, lối kể chậm rãi, lặp lại. |
| 2 | Thần thoại | Truyện kể về các vị thần thời nguyên thuỷ, lí giải sự hình thành vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên. Không gian – thời gian cổ sơ, nhân vật là thần có sức mạnh siêu nhiên; tư duy hồn nhiên, giàu trí tưởng tượng. |
| 3 | Truyện truyền kì | Truyện văn xuôi tự sự thời trung đại, có yếu tố kì ảo, hoang đường. Mượn chuyện ma quái, thần linh để phản ánh hiện thực và gửi gắm quan niệm đạo đức, nhân sinh. |
| 4 | Truyện ngắn | Tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, dồn nén tình huống và chi tiết. Cốt truyện tập trung, nhân vật được khắc hoạ qua tình huống đặc sắc, ngôn ngữ và chi tiết giàu sức gợi. |
| 5 | Thơ hai-cư | Thể thơ Nhật Bản cực ngắn (3 dòng, 17 âm tiết). Thường có một "quý ngữ" chỉ mùa, ghi lại khoảnh khắc trực giác về thiên nhiên, gợi nhiều hơn tả, đậm tinh thần Thiền. |
| 6 | Thơ Đường luật | Thơ chữ Hán/Nôm theo niêm, luật, vần, đối chặt chẽ (tứ tuyệt, bát cú). Hàm súc, "ý tại ngôn ngoại", tả cảnh ngụ tình. |
| 7 | Thơ hiện đại | Phá vỡ khuôn khổ niêm luật, tự do về vần nhịp; đề cao cái tôi cá nhân, ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc. |
| 8 | Văn bản nghị luận | Dùng lí lẽ và bằng chứng để bàn luận, thuyết phục về một vấn đề. Có luận đề, luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ; kết hợp lí trí và cảm xúc. |
| 9 | Chèo, tuồng (sân khấu dân gian) | Loại hình kịch hát dân gian, có tích trò, lời thoại kết hợp làn điệu, động tác cách điệu. Nhân vật mang tính ước lệ (đào, kép, mụ, hề...), đề cao tính giáo huấn và trào lộng. |
| 10 | Văn bản thông tin | Cung cấp tri thức xác thực về một đối tượng; kết hợp lời văn với phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ), bố cục rõ ràng, mạch lạc. |
Câu 3
Đề bài: Tổng hợp các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện theo bảng gợi ý.
| STT | Nội dung thực hành | Ý nghĩa của hoạt động thực hành |
|---|---|---|
| 1 | Sử dụng từ Hán Việt | Hiểu nghĩa, sắc thái và cách dùng từ Hán Việt để diễn đạt trang trọng, hàm súc, đúng ngữ cảnh. |
| 2 | Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa | Nhận diện và sửa các lỗi dùng từ (sai nghĩa, lặp, thừa từ) và lỗi sắp xếp trật tự từ, giúp câu văn chính xác, mạch lạc. |
| 3 | Lỗi về liên kết và mạch lạc trong đoạn văn, văn bản | Biết dùng phương tiện liên kết và tổ chức ý hợp lí để đoạn văn, văn bản chặt chẽ, logic. |
| 4 | Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược | Trích dẫn đúng quy cách, ghi chú nguồn rõ ràng, tăng độ tin cậy và tính khoa học cho bài viết. |
| 5 | Sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ | Biết kết hợp hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ... với ngôn từ để truyền đạt thông tin sinh động, hiệu quả hơn. |
⚠️ Lưu ý thi: Phần thực hành tiếng Việt rất hay xuất hiện ở câu đọc hiểu dưới dạng "tìm và sửa lỗi" hoặc "chỉ ra phương tiện liên kết". Em nên nắm chắc cách gọi tên lỗi rồi mới sửa.
Câu 4
Đề bài: Liệt kê các kiểu bài viết đã thực hiện và nêu vắn tắt yêu cầu của từng kiểu.
| STT | Kiểu bài viết | Yêu cầu của kiểu bài viết |
|---|---|---|
| 1 | Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện | Giới thiệu được tác phẩm; phân tích đặc sắc về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật kể chuyện; nêu đánh giá có lí lẽ, bằng chứng từ văn bản. |
| 2 | Văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ | Làm rõ giá trị nội dung (chủ đề, cảm xúc) và nghệ thuật (hình ảnh, ngôn từ, vần nhịp, biện pháp tu từ); có nhận định và đánh giá riêng. |
| 3 | Bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm | Nêu rõ thói quen/quan niệm cần từ bỏ; chỉ ra tác hại bằng lí lẽ – bằng chứng thuyết phục; gợi giải pháp; giọng văn chân thành, tôn trọng người đọc. |
| 4 | Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề | Xác định đề tài, câu hỏi nghiên cứu; trình bày kết quả theo bố cục khoa học (đặt vấn đề – nội dung – kết luận); có trích dẫn, tài liệu tham khảo. |
| 5 | Báo cáo nghiên cứu về một vấn đề sân khấu dân gian Việt Nam | Như kiểu bài báo cáo nghiên cứu, nhưng tập trung vào một loại hình sân khấu dân gian (chèo, tuồng, rối nước...); kết hợp tư liệu và phương tiện minh hoạ. |
💡 Mẹo nhớ: Tập một đi theo trình tự nâng dần độ khó: phân tích truyện → phân tích thơ → thuyết phục → nghiên cứu. Nhớ trục này là nhớ được thứ tự các kiểu bài.
Câu 5
Đề bài: Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện và cho biết:
- a) Nội dung nói và nghe nào đã từng quen ở cấp THCS? Yêu cầu nâng cao đối với các nội dung đó là gì?
- b) Nội dung nói và nghe nào lần đầu được thực hiện với SGK Ngữ văn 10, tập một? Nêu những thách thức.
Cách 1 — Lập bảng các nội dung nói và nghe của tập một
| Bài | Nội dung nói và nghe |
|---|---|
| 1 | Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện |
| 2 | Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ |
| 3 | Thảo luận về một vấn đề đời sống có ý kiến khác nhau |
| 4 | Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề |
| 5 | Lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu |
a) Nội dung đã quen ở THCS:
- Giới thiệu, đánh giá tác phẩm truyện/thơ và thảo luận về một vấn đề đời sống là những hoạt động học sinh đã làm quen ở THCS (kể, giới thiệu tác phẩm, trình bày ý kiến, thảo luận nhóm).
- Yêu cầu nâng cao ở lớp 10: không dừng ở giới thiệu, kể lại mà phải biết phân tích, đánh giá sâu cả nội dung lẫn nghệ thuật; lập luận phải có lí lẽ và bằng chứng; khi thảo luận phải biết bảo vệ ý kiến, phản biện, lắng nghe và tôn trọng quan điểm khác một cách có văn hoá.
b) Nội dung lần đầu thực hiện ở lớp 10:
- Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề và Lắng nghe, phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu là hai nội dung mới, gắn với kiểu bài viết báo cáo nghiên cứu.
- Thách thức: đòi hỏi kĩ năng nghiên cứu khoa học (xác định đề tài, thu thập – xử lí – chọn lọc thông tin, trích dẫn nguồn); kĩ năng trình bày trước đám đông kết hợp phương tiện hỗ trợ (sơ đồ, hình ảnh, bài trình chiếu); và kĩ năng nghe chủ động để phản hồi chính xác, có tính xây dựng.
Cách 2 — Ghi nhớ nhanh theo "cũ – mới"
- Cũ (đã quen): giới thiệu/đánh giá truyện, thơ; thảo luận vấn đề đời sống → nâng cao ở mức độ phân tích sâu + phản biện.
- Mới (lần đầu): trình bày và phản hồi báo cáo nghiên cứu → thách thức ở năng lực nghiên cứu và thuyết trình khoa học.
🎯 Ghi nhớ: Bốn kĩ năng đọc – viết – nói – nghe luôn gắn với nhau theo từng thể loại. Học kì I tập trung vào truyện, thơ, nghị luận, sử thi, sân khấu dân gian, đồng thời nâng cấp kĩ năng từ "giới thiệu, kể lại" lên "phân tích, đánh giá, nghiên cứu".
II. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG – Phần Đọc
Văn bản: Bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông (Lê Trí Viễn).
Đoạn trích trên trang 157 là phần lời bình của Lê Trí Viễn về bài thơ. Nội dung chính:
- Bài thơ vẽ một bức tranh thôn quê lúc chiều xuống: nhà dân quây quần, trẻ mục đồng thổi sáo đưa trâu về, dăm ba đôi cò sà xuống ruộng, làn khói mỏng phủ lên xóm thôn – cảnh thanh đạm, yên ả, "có mà không, động mà tĩnh".
- Người bình cảm nhận cảnh ấy gợi ra cuộc sống thanh bình, ấm no, hạnh phúc sau những cơn binh hoả; cái tầm thường đời thường (làn sương, khói bếp, mái rạ) trở nên quý báu gấp bội vì nó là dấu hiệu của bình yên trở lại.
- Người viết khẳng định cái nhìn của Trần Nhân Tông là cái nhìn của một thiền sư: "con mắt thế tục nhưng tâm thiền".
⚠️ Lưu ý: Bộ câu hỏi đọc hiểu cho văn bản này (thường gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa lời bình) nằm ở trang 158 – trang này chưa có trong ảnh em gửi. Em chụp bổ sung trang 158 để thầy giải đầy đủ từng câu nhé.
🎯 Ghi nhớ chung: Bài Ôn tập Học kì I là dịp hệ thống hoá kiến thức theo bốn trục Đọc – Viết – Tiếng Việt – Nói và nghe. Cách học hiệu quả nhất là lập bảng tổng hợp hoặc sơ đồ tư duy để thấy mối liên hệ giữa thể loại văn bản đọc với kiểu bài viết tương ứng (đọc truyện → viết nghị luận về truyện; đọc thơ → viết nghị luận về thơ...). Khi ôn thi, hãy bám vào trục này để nhớ có hệ thống thay vì học rời rạc.
