Giải Sinh Học 10 trang 44
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 44–45
Hai trang này chủ yếu là phần tóm tắt và mở đầu chương mới, chưa có bài tập để giải. Mình sẽ tóm tắt kỹ nội dung lý thuyết cho em nhé. (Lưu ý: ảnh thực tế là trang 43 – sơ đồ tổng kết và trang 44 – mở đầu Bài 7.)
Trang 43: Sơ đồ tóm tắt kiến thức của chương
Đây là sơ đồ hệ thống lại toàn bộ kiến thức về Thành phần hóa học của tế bào. Mình tóm gọn lại theo nhánh:
Thành phần hóa học của tế bào gồm 3 nhóm lớn:
- Các nguyên tố hóa học
- Nguyên tố đa lượng: C, H, O, N,...
- Nguyên tố vi lượng: Cu, Zn, Cl,...
- Nước
- Cấu tạo: gồm nguyên tố H, O; có tính phân cực
- Vai trò: là thành phần chủ yếu của tế bào, là dung môi hòa tan các chất
- Các phân tử sinh học (gồm 4 loại):
| Phân tử | Đặc điểm chính |
|---|---|
| Carbohydrate | Đường đơn, đường đôi, đường đa |
| Lipid | Cấu trúc đa dạng; đặc tính kị nước; gồm phospholipid, triglyceride, steroid, carotenoid |
| Protein | Có cấu trúc 4 bậc; chức năng vận chuyển, cấu trúc,... |
| Nucleic acid | Gồm DNA và RNA |
Trong đó về Nucleic acid:
- DNA: cấu trúc 2 mạch, gồm các nucleotide A, T, G, C; mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- RNA: cấu trúc 1 mạch, gồm các nucleotide A, U, G, C; gồm mARN, tARN, rARN.
Trang 44: Mở đầu Chương 2 – Cấu trúc tế bào, Bài 7: Tế bào nhân sơ
Yêu cầu cần đạt: Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
Câu hỏi mở đầu (gợi mở, chưa cần trả lời ngay):
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Có hai loại tế bào: tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Sinh vật nhân sơ phân bố hầu như mọi nơi trên Trái Đất, số lượng trên cơ thể người gấp hàng chục lần số tế bào của cơ thể. Tại sao các sinh vật nhân sơ lại có các đặc điểm thích nghi kì lạ đến như vậy?
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Những ý chính cần ghi nhớ:
- Kích thước rất nhỏ: tế bào nhân sơ điển hình từ 1 µm đến 5 µm, bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực. Thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
- Ưu thế của kích thước nhỏ: tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt/thể tích) lớn → trao đổi chất với môi trường nhanh → tốc độ chuyển hóa vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh → là loại sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất.
- So với tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ:
- Chưa có nhân hoàn chỉnh, chưa có màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất.
- Chưa có hệ thống nội màng.
- Chưa có các bào quan có màng bao bọc.
- Chưa có bộ khung xương tế bào.
- Cấu trúc đơn giản, nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến là hình cầu, hình que và hình xoắn.
Hình 7.1 minh họa kích thước của một số loại tế bào và cấp độ dưới tế bào, sắp xếp từ nhỏ đến lớn:
| Đối tượng | Kích thước |
|---|---|
| Nguyên tử | 0,1 nm |
| Amino acid | ~1 nm |
| Protein | ~10 nm |
| Virus | ~100 nm |
| Vi khuẩn, lục lạp | ~1 µm |
| Tế bào động vật, thực vật | ~10–100 µm |
| Tế bào trứng người | ~100 µm |
| Tế bào trứng ếch | ~1 mm |
Quy đổi đơn vị quan trọng: 1 mm = 10³ µm = 10⁶ nm.
Lưu ý thêm về dụng cụ quan sát: các cấp độ nhỏ (nguyên tử đến vi khuẩn) phải dùng kính hiển vi điện tử; còn từ khoảng vi khuẩn/tế bào trở lên có thể quan sát bằng kính hiển vi quang học.
Hai trang này không có bài tập tính toán hay câu hỏi trắc nghiệm. Nếu em gửi tiếp các trang sau của Bài 7 (phần cấu tạo tế bào nhân sơ và các câu hỏi luyện tập), mình sẽ giải chi tiết từng câu cho em.
