Giải Sinh Học 10 trang 48
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 48–49
Tóm tắt lý thuyết
Phần "Khoa học và đời sống" – Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn:
- Thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn theo 3 hướng: ngăn cản tổng hợp thành tế bào, ức chế enzyme, tác động vào ribosome để ức chế tổng hợp protein.
- Vi khuẩn kháng lại thuốc bằng nhiều cách: bơm thuốc ra ngoài, giảm tính thấm của màng, biến đổi phân tử đích, tăng cường enzyme bất hoạt thuốc (Hình 7.4).
Kiến thức cốt lõi về tế bào nhân sơ:
- Kích thước nhỏ, chưa có màng nhân, tế bào chất chỉ có ribosome, không có bào quan có màng.
- Cấu tạo chính: thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân. Một số có thêm lông, roi, màng ngoài.
- Sinh trưởng, phát triển nhanh, thích nghi nhiều môi trường.
Phần đầu Bài 8 – Tế bào nhân thực: kích thước lớn, cấu tạo phức tạp, có nhân chính thức với màng nhân, bộ khung xương tế bào, hệ thống nội màng và nhiều bào quan có màng bao bọc.
Bài 1: Hoàn thành bảng cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ
Đề: Hoàn thành bảng cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ theo mẫu.
Lời giải:
| Thành phần | Cấu trúc | Chức năng |
|---|---|---|
| Thành tế bào | Cấu tạo từ peptidoglycan (ở vi khuẩn), bao bên ngoài màng | Quy định hình dạng, bảo vệ tế bào, chống lại áp lực thẩm thấu |
| Màng tế bào | Lớp kép phospholipid và protein | Trao đổi chất chọn lọc giữa tế bào và môi trường, là nơi diễn ra nhiều phản ứng chuyển hóa |
| Tế bào chất | Dạng keo bán lỏng, chứa ribosome và các chất tan, không có bào quan có màng | Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất; ribosome tổng hợp protein |
| Vùng nhân | Một phân tử DNA dạng vòng, không có màng nhân bao bọc | Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền |
| Lông (nhung mao) | Sợi protein ngắn trên bề mặt | Giúp bám dính vào bề mặt, tiếp hợp truyền vật chất di truyền |
| Roi | Sợi protein dài | Giúp tế bào di chuyển |
Giải thích: Bảng này tổng hợp đầy đủ các thành phần chính (luôn có) và thành phần phụ (có ở một số loài) của tế bào nhân sơ, gắn cấu trúc với chức năng tương ứng.
Bài 2: Đặc điểm cấu trúc nào của vi khuẩn được ứng dụng trong kĩ thuật di truyền?
Đề: Đặc điểm cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn được ứng dụng trong kĩ thuật di truyền để biến nạp gene mong muốn từ tế bào này sang tế bào khác?
Lời giải:
- Đó là plasmid – phân tử DNA nhỏ, dạng vòng, nằm trong tế bào chất, tách biệt với DNA vùng nhân và có khả năng nhân đôi độc lập.
Giải thích lý do:
- Plasmid dễ tách ra, dễ cắt và gắn (chèn) gene mong muốn vào, sau đó đưa trở lại tế bào vi khuẩn.
- Vì plasmid tự nhân đôi độc lập nên gene được chèn sẽ được nhân lên nhiều bản cùng tế bào vi khuẩn sinh sản nhanh.
- Nhờ vậy plasmid được dùng làm "vector" (thể truyền) trong công nghệ gene để biến nạp gene mong muốn sang tế bào khác.
Bài 3: Dựa vào thành phần nào phân biệt vi khuẩn Gr– và Gr+? Ý nghĩa với y học?
Đề: Dựa vào thành phần nào của tế bào vi khuẩn, người ta có thể phân biệt được 2 nhóm vi khuẩn Gr–, Gr+? Điều này có ý nghĩa gì đối với y học?
Lời giải:
Thành phần dùng để phân biệt: thành tế bào (cụ thể là lớp peptidoglycan).
| Đặc điểm | Gram dương (Gr+) | Gram âm (Gr–) |
|---|---|---|
| Lớp peptidoglycan | Dày | Mỏng |
| Màng ngoài | Không có | Có (thêm lớp lipopolysaccharide) |
| Màu khi nhuộm Gram | Tím | Hồng/đỏ |
- Khi nhuộm Gram, vi khuẩn Gr+ giữ màu tím do lớp peptidoglycan dày, vi khuẩn Gr– bắt màu hồng/đỏ do lớp peptidoglycan mỏng.
Ý nghĩa với y học:
- Giúp xác định nhanh loại vi khuẩn gây bệnh, từ đó lựa chọn đúng loại thuốc kháng sinh có hiệu quả với từng nhóm.
- Vì cấu trúc thành tế bào khác nhau nên Gr+ và Gr– đáp ứng khác nhau với kháng sinh; nhận biết đúng nhóm giúp điều trị hiệu quả, tránh dùng kháng sinh sai và hạn chế tình trạng kháng thuốc.
Trang 48 là phần mở đầu Bài 8 (Yêu cầu cần đạt, tình huống về tế bào niêm mạc ruột, mục I – Đặc điểm chung của tế bào nhân thực) nên chưa có bài tập để giải.
