Giải Sinh Học 10 trang 104
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 104–105
Nguon: Sinh Hoc 10 - Ket Noi Tri Thuc Voi Cuoc Song (trang 104 – 105)
🔍 Kiến thức cần nhớ
Bài 16 – Chu kì tế bào và nguyên phân (Kiến thức cốt lõi – trang 103)
- Chu kì tế bào: là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con. Gồm kì trung gian (G1, S, G2) và quá trình phân chia (phân chia nhân + phân chia tế bào chất). Được kiểm soát nghiêm ngặt bởi hệ thống kiểm soát chu kì tế bào.
- Nguyên phân: hình thức phân bào ở tế bào nhân thực, gồm phân chia nhân (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối) và phân chia tế bào chất. Giúp tái sinh tế bào tổn thương, thay thế tế bào già, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển.
- Nhờ nhân đôi DNA chính xác và phân li đồng đều NST qua thoi phân bào → hai tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau và giống tế bào mẹ.
- Ung thư: bệnh do phân bào nguyên phân không được kiểm soát; tế bào tích lũy đột biến, phân chia không ngừng, di căn (phát tán) tạo nhiều khối u chèn ép cơ quan.
- Phòng tránh ung thư: tránh tác nhân gây ung thư, dùng thực phẩm an toàn, vận động – tập thể dục, ăn uống lành mạnh, sinh hoạt điều độ, thăm khám định kì.
💡 Mẹo nhớ: Chu kì tế bào "G1 → S → G2 → M" — nhớ là "Giãn – Sao chép – Giãn – Mở (phân chia)".
⚙️ Bài tập (Luyện tập và vận dụng – trang 103)
Câu 1
Đề bài: Trình bày mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào. Tại sao tế bào lại cần có hệ thống kiểm soát chu kì tế bào?
Trả lời:
a) Mối quan hệ giữa các giai đoạn:
Chu kì tế bào gồm kì trung gian (3 pha: G1 → S → G2) và pha phân bào (M). Các giai đoạn diễn ra theo trình tự nghiêm ngặt, kế tiếp nhau và là điều kiện cho nhau:
- Pha G1: tế bào tăng kích thước, tổng hợp các chất, chuẩn bị nguyên liệu và điều kiện cho việc nhân đôi DNA. Đây là bước chuẩn bị cho pha S.
- Pha S: DNA và NST nhân đôi (mỗi NST đơn thành NST kép gồm 2 chromatid). Kết quả của pha S là cơ sở để phân chia đồng đều vật chất di truyền.
- Pha G2: tổng hợp tiếp các chất cần thiết, tổng hợp protein tubulin tạo thoi phân bào, chuẩn bị cho phân bào.
- Pha M (nguyên phân): phân chia nhân và tế bào chất, tạo hai tế bào con.
→ Mỗi pha trước hoàn tất chính xác mới chuyển sang pha sau; kết thúc pha M, tế bào con lại bước vào G1 của chu kì mới. Như vậy các giai đoạn liên hệ chặt chẽ, tuần tự, không thể đảo lộn.
b) Tại sao cần hệ thống kiểm soát chu kì tế bào?
- Hệ thống kiểm soát giúp tế bào chỉ chuyển sang giai đoạn tiếp theo khi giai đoạn trước đã hoàn thành chính xác (ví dụ: DNA đã nhân đôi đầy đủ và không sai sót, NST đã đính đúng vào thoi phân bào).
- Nếu phát hiện sai sót (DNA hỏng, nhân đôi chưa xong...), hệ thống sẽ tạm dừng chu kì để sửa chữa, hoặc nếu không sửa được thì kích hoạt sự chết theo chương trình của tế bào.
- Nhờ đó, vật chất di truyền truyền cho tế bào con luôn chính xác, ngăn tế bào phân chia mất kiểm soát.
⚠️ Lưu ý thi: Khi hệ thống kiểm soát bị hỏng → tế bào phân chia liên tục, tích lũy đột biến → hình thành ung thư. Đây là ý hay được hỏi nối tiếp.
Câu 2
Đề bài: Các NST co xoắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào vào kì giữa có ý nghĩa gì? Nếu các NST không co xoắn lại mà vẫn ở dạng sợi mảnh thì điều gì sẽ xảy ra khi các NST phân li ở kì sau?
Trả lời:
a) Ý nghĩa của việc NST co xoắn cực đại và tập trung ở mặt phẳng xích đạo:
- Co xoắn cực đại: giúp NST trở nên ngắn, gọn, có dạng đặc trưng → tránh bị đứt gãy, rối, đảm bảo phân li dễ dàng và chính xác về hai cực mà không vướng vào nhau.
- Tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo: giúp các NST được sắp xếp ngay ngắn, tâm động đính đúng vào dây tơ của thoi phân bào từ cả hai cực → đảm bảo khi tách, mỗi chromatid đi về một cực một cách đồng đều và chính xác.
b) Nếu NST không co xoắn mà vẫn ở dạng sợi mảnh:
- Sợi NST dài, mảnh sẽ rất dễ bị rối, vướng và đứt gãy trong quá trình di chuyển về hai cực.
- Hậu quả: NST có thể phân li không đều, một số bị đứt, mất đoạn → các tế bào con nhận bộ NST không hoàn chỉnh, không đồng đều, dẫn đến rối loạn vật chất di truyền (đột biến NST), tế bào con có thể bị chết hoặc bất thường.
Câu 3
Đề bài: Điều gì sẽ xảy ra khi hai chromatid của một NST nào đó không tách nhau ra ở kì sau của nguyên phân?
Trả lời:
Bình thường ở kì sau, hai chromatid của mỗi NST kép tách nhau tại tâm động, mỗi chromatid (thành một NST đơn) đi về một cực.
Nếu hai chromatid của một NST không tách nhau mà cùng đi về một cực:
- Một tế bào con sẽ nhận thừa một NST (2n + 1), tế bào con còn lại thiếu một NST (2n – 1).
- Hậu quả: tạo ra các tế bào con có bộ NST bất thường (lệch bội), mất cân bằng vật chất di truyền.
- Sự rối loạn này có thể làm tế bào hoạt động bất thường, là một trong những nguyên nhân gây bệnh hoặc thúc đẩy hình thành tế bào ung thư.
💡 Mẹo nhớ: "Không tách → một bên thừa, một bên thiếu" (2n+1 và 2n–1).
Câu 4
Đề bài: Nếu tế bào đang phân chia được xử lí bởi hóa chất colchicine có chức năng ức chế sự hình thành vi ống trong hệ thống thoi phân bào thì hậu quả sẽ như thế nào?
Trả lời:
Vi ống là thành phần cấu tạo nên thoi phân bào – bộ phận giúp NST phân li về hai cực.
Khi colchicine ức chế hình thành vi ống → thoi phân bào không được hình thành:
- Các NST đã nhân đôi (NST kép) không thể phân li về hai cực của tế bào.
- Tế bào không phân chia thành hai tế bào con bình thường; toàn bộ số NST (đã nhân đôi) nằm lại trong một tế bào.
- Kết quả: tạo ra tế bào có bộ NST tăng gấp đôi (đa bội, 4n) so với ban đầu.
⚠️ Lưu ý thi: Đây chính là cơ chế người ta dùng colchicine để gây đa bội thể trong chọn giống cây trồng (tạo giống đa bội cho năng suất cao, quả to). Câu này rất hay ra thi.
Câu 5
Đề bài: Không hút thuốc nhưng thường xuyên ngửi khói thuốc lá của những người hút thuốc xung quanh liệu chúng ta có nguy cơ bị bệnh ung thư không? Nếu có thì khả năng bị bệnh ung thư gì là cao nhất?
Trả lời:
- Có nguy cơ. Người không hút thuốc nhưng thường xuyên hít phải khói thuốc (hút thuốc lá thụ động) vẫn có nguy cơ mắc ung thư.
- Lý do: khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại và tác nhân gây ung thư (như nicotine, các hydrocarbon thơm, nitrosamine...). Khi hít vào, các chất này gây đột biến gen ở tế bào, có thể làm rối loạn hệ thống kiểm soát chu kì tế bào → tế bào phân chia mất kiểm soát → hình thành ung thư.
- Loại ung thư có khả năng cao nhất: ung thư phổi (và các bệnh về đường hô hấp), vì khói thuốc đi trực tiếp qua đường hô hấp, tiếp xúc và gây tổn thương trực tiếp tế bào niêm mạc phổi, phế quản.
💡 Liên hệ thực tiễn: Nên tránh xa nơi có khói thuốc, không để người khác hút thuốc trong không gian kín — bảo vệ cả người không hút.
🔍 Tóm tắt kiến thức trang 104 — BÀI 17: GIẢM PHÂN
Trang 104 là phần mở đầu và lý thuyết của Bài 17, chưa có bài tập. Tóm tắt nội dung chính:
Khái niệm giảm phân:
- Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia của các tế bào mầm sinh dục trong quá trình sản sinh giao tử ở cơ quan sinh sản.
- Gồm hai lần phân bào liên tiếp: giảm phân I và giảm phân II.
- Trước khi vào giảm phân I, ở kì trung gian mỗi NST được nhân đôi tạo thành NST kép.
Diễn biến Giảm phân I (Hình 17.1):
| Kì | Diễn biến chính |
|---|---|
| Kì đầu I | Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng và dần co xoắn; các chromatid của NST tương đồng có thể trao đổi đoạn (trao đổi chéo); thoi phân bào hình thành, màng nhân và hạch nhân tiêu biến. |
| Kì giữa I | Các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại, di chuyển về mặt phẳng xích đạo, tập trung thành hai hàng; vi ống gắn vào một phía tâm động của mỗi NST kép. |
| Kì sau I | Hai NST kép trong mỗi cặp tương đồng tách rời nhau và mỗi NST kép di chuyển về một cực của tế bào. |
| Kì cuối I | NST kép dần dãn xoắn; thoi phân bào tiêu biến; màng nhân và hạch nhân xuất hiện tạo hai nhân mới; tế bào chất phân chia tạo hai tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ nhưng ở trạng thái kép. |
💡 Mẹo nhớ: Điểm khác biệt cốt lõi của giảm phân I: NST tương đồng bắt cặp (tiếp hợp) và phân li → giảm nửa số lượng NST. Kì sau I tách "cặp tương đồng", chứ KHÔNG tách chromatid (chromatid mới tách ở kì sau II).
🎯 Ghi nhớ: - Chu kì tế bào diễn ra tuần tự G1 → S → G2 → M, được kiểm soát chặt để đảm bảo di truyền chính xác. - NST co xoắn và tập trung ở xích đạo giúp phân li đều và an toàn. - Rối loạn phân li NST → lệch bội (2n±1); ức chế thoi phân bào (colchicine) → đa bội (4n). - Khói thuốc lá thụ động vẫn gây nguy cơ ung thư, cao nhất là ung thư phổi. - Giảm phân gồm 2 lần phân bào; giảm phân I làm số NST giảm một nửa nhờ sự phân li của các cặp NST tương đồng.
