Giải Sinh Học 10 trang 106
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 106–107
Tóm tắt lý thuyết
Giảm phân II (giống nguyên phân, không nhân đôi NST trước đó)
- Kì đầu II: NST kép dần co xoắn, thoi phân bào hình thành, màng nhân và hạch nhân tiêu biến.
- Kì giữa II: NST kép co xoắn cực đại, xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Kì sau II: hai chromatid của mỗi NST kép tách rời, di chuyển về hai cực.
- Kì cuối II: NST dãn xoắn, màng nhân và hạch nhân xuất hiện, tế bào chất phân chia.
Kết quả của giảm phân
- Từ 1 tế bào (2n) → qua 2 lần phân chia → 4 tế bào con có số NST giảm một nửa (n).
- Khác nguyên phân: các tế bào con mang hệ gene đơn bội khác nhau (do phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng và trao đổi chéo).
- Ở động vật: 1 tế bào sinh tinh → 4 tinh trùng; 1 tế bào sinh trứng → 1 trứng (lớn) + 3 thể cực (tiêu biến).
Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân
- Di truyền, môi trường (nhiệt độ, ánh sáng…), hormone sinh dục, tuổi tác.
Ý nghĩa của giảm phân
- Giảm phân + thụ tinh + nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính, duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài.
- Tạo nhiều loại giao tử khác nhau → biến dị tổ hợp → nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Phần "Dừng lại và suy ngẫm" (sau mục Kết quả của giảm phân)
Câu 1
Đề: Cơ chế nào dẫn đến số lượng NST giảm đi một nửa sau giảm phân?
Trả lời:
Cơ chế then chốt là NST chỉ nhân đôi một lần (ở kì trung gian trước giảm phân I) nhưng tế bào lại phân chia hai lần liên tiếp (giảm phân I và giảm phân II).
- Ở giảm phân I: các cặp NST kép tương đồng phân li về hai cực → mỗi tế bào con nhận n NST kép (bộ NST giảm còn một nửa, từ 2n → n).
- Ở giảm phân II: hai chromatid của mỗi NST kép tách nhau → mỗi tế bào con nhận n NST đơn.
Vì nhân đôi 1 lần mà chia 2 lần nên kết quả tạo 4 tế bào con đều có bộ NST đơn bội (n), giảm một nửa so với tế bào mẹ (2n).
Câu 2
Đề: Kết quả của giảm phân tạo ra bốn tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau hay không? Giải thích.
Trả lời: Không giống hệt nhau.
Giải thích:
- Trong giảm phân I, các cặp NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên, nên mỗi tế bào con nhận được một tổ hợp Nść khác nhau.
- Ở kì đầu I còn xảy ra trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng → tạo ra các NST mang tổ hợp gene mới.
Do đó 4 tế bào con (giao tử) mang các hệ gene đơn bội khác nhau, không giống hệt nhau (khác với nguyên phân — nơi các tế bào con giống hệt nhau và giống tế bào mẹ).
Phần "Dừng lại và suy ngẫm" (sau mục Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm phân)
Câu 1
Đề: Quá trình giảm phân chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Giải thích.
Trả lời: Giảm phân chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- Yếu tố di truyền: kiểu gene quy định khả năng và đặc điểm của quá trình giảm phân ở mỗi loài, mỗi cá thể.
- Yếu tố môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…): nhiều loài cây chỉ ra hoa (tức bước vào giảm phân tạo giao tử) khi gặp điều kiện thời tiết, chế độ chiếu sáng thích hợp. Ví dụ thắp đèn cho thanh long ra hoa trái vụ.
- Hormone sinh dục: đóng vai trò quan trọng trong giảm phân và sinh sản của động vật; người ta tiêm hormone để kích thích sinh sản cho vật nuôi.
- Tuổi tác: tuổi càng cao thì quá trình giảm phân càng dễ rối loạn, làm tăng tỉ lệ giao tử bất thường (ví dụ phụ nữ lớn tuổi sinh con dễ mắc hội chứng Down hơn).
Câu 2
Đề: Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn so với cây cùng loại được tưới đủ nước, cây nào sẽ ra hoa nhiều hơn? Giải thích.
Trả lời: Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn (thiếu nước) sẽ ra hoa nhiều hơn.
Giải thích:
- Ra hoa là biểu hiện của quá trình sinh sản (hình thành giao tử qua giảm phân), chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố môi trường.
- Khi gặp điều kiện bất lợi như khô cằn, thiếu nước, cây bị "stress" nên có xu hướng chuyển nhanh sang giai đoạn sinh sản (ra hoa, kết quả) để duy trì nòi giống trước khi có thể bị chết.
- Ngược lại, cây được tưới đủ nước sinh trưởng mạnh về thân lá (sinh dưỡng), ít ra hoa hơn.
Đây cũng là kinh nghiệm dân gian: muốn hoa giấy ra hoa nhiều thì hạn chế tưới nước, để đất khô một thời gian.
Em nắm chắc ý này nhé: điểm cốt lõi của cả bài là "nhân đôi 1 lần – chia 2 lần" tạo giao tử n, kết hợp phân li độc lập và trao đổi chéo tạo nên đa dạng di truyền. Nếu cần cô vẽ sơ đồ so sánh giảm phân với nguyên phân thì nói cô nha.
