Giải Sinh Học 10 trang 108
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 108–109
Tóm tắt lý thuyết (Kiến thức cốt lõi)
Trang này khép lại bài về Giảm phân. Có hình 17.4 mô tả vòng đời của ếch, cho thấy giảm phân → thụ tinh → nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh sản hữu tính.
Ba ý cốt lõi cần nhớ:
- Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có một lần nhân đôi DNA.
- Từ một tế bào qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa (n) và chứa các tổ hợp NST khác nhau.
- Giảm phân kết hợp thụ tinh và nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội (2n) qua các thế hệ, đồng thời tạo ra các tổ hợp gene đa dạng giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu 1
Đề: Giải thích vì sao quá trình giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc trưng cho loài?
Lời giải:
Ta đi theo từng "mắt xích" của vòng đời:
- Giảm phân: từ tế bào sinh dục 2n tạo ra giao tử có bộ NST n (giảm đi một nửa).
- Thụ tinh: giao tử đực (n) kết hợp giao tử cái (n) tạo hợp tử 2n → phục hồi lại bộ NST lưỡng bội.
- Nguyên phân: hợp tử 2n nguyên phân liên tiếp tạo ra cơ thể mới gồm nhiều tế bào, tất cả đều giữ nguyên bộ 2n.
$$n \;(\text{giao tử}) + n \;(\text{giao tử}) \xrightarrow{\text{thụ tinh}} 2n \;(\text{hợp tử}) \xrightarrow{\text{nguyên phân}} \text{cơ thể } 2n$$
Nhờ giảm phân làm số NST giảm một nửa, sau đó thụ tinh lại ghép đôi trở lại, nên bộ NST 2n không bị tăng gấp đôi qua mỗi thế hệ. Vì vậy đây chính là cơ chế duy trì ổn định bộ NST 2n đặc trưng cho loài.
Câu 2
Đề: Nêu điểm khác nhau cơ bản nhất giữa nguyên phân và giảm phân.
Lời giải:
Điểm khác nhau cơ bản nhất nằm ở kết quả và số lần phân bào:
| Tiêu chí | Nguyên phân | Giảm phân |
|---|---|---|
| Số lần phân bào | 1 lần (sau 1 lần nhân đôi DNA) | 2 lần liên tiếp (chỉ 1 lần nhân đôi DNA) |
| Số tế bào con | 2 tế bào | 4 tế bào |
| Bộ NST tế bào con | Giữ nguyên 2n (giống tế bào mẹ) | Giảm còn n (một nửa tế bào mẹ) |
Cốt lõi: nguyên phân giữ nguyên bộ NST (2n → 2n), còn giảm phân làm giảm đi một nửa (2n → n).
Câu 3
Đề: Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong giảm phân I có vai trò gì?
Lời giải:
Ở kì đầu giảm phân I, các NST kép trong cặp tương đồng bắt đôi (tiếp hợp) và có thể trao đổi các đoạn cromatit cho nhau (trao đổi chéo).
Vai trò:
- Tạo ra các tổ hợp gene mới trên NST (tái tổ hợp gene), khác với bố mẹ.
- Làm tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn lọc và tiến hóa.
- Góp phần tạo nên sự đa dạng di truyền ở các giao tử, từ đó đa dạng ở thế hệ con.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1
Đề: Hãy xếp các ảnh chụp các giai đoạn của giảm phân dưới kính hiển vi (hình bên) theo đúng trình tự các kì của quá trình giảm phân.
Lời giải:
Lưu ý: ảnh in trong sách khá nhỏ nên thầy hướng dẫn em cách nhận dạng từng kì để tự xếp cho chính xác, đồng thời nêu trình tự chuẩn cần đạt.
Trình tự chuẩn của giảm phân (theo các kì):
Giảm phân I:
- Kì đầu I – NST kép co xoắn, các cặp tương đồng tiếp hợp, có thể trao đổi chéo.
- Kì giữa I – các cặp NST kép tương đồng xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Kì sau I – mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về hai cực (vẫn ở dạng kép).
- Kì cuối I – tạo 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép.
Giảm phân II:
- Kì đầu II – NST kép co xoắn lại.
- Kì giữa II – NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Kì sau II – các cromatit tách nhau, phân li về hai cực thành NST đơn.
- Kì cuối II – tạo 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST đơn.
Dấu hiệu để xếp ảnh:
- Ảnh thấy NST xếp 2 hàng ở giữa → kì giữa I.
- Ảnh thấy NST xếp 1 hàng → kì giữa II.
- Ảnh thấy NST đang đi về 2 cực ở dạng kép → kì sau I; còn dạng đơn (chữ V) → kì sau II.
- Ảnh có 2 nhóm/2 nhân → cuối I; 4 nhóm/4 nhân → cuối II.
Em chiếu các đặc điểm này vào 8 ảnh đánh số trong sách để sắp đúng thứ tự đầu I → giữa I → sau I → cuối I → đầu II → giữa II → sau II → cuối II nhé.
Câu 2
Đề: Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam của mình, bạn sẽ chọn phương pháp chiết cành hay chọn nhân giống bằng hạt lấy từ quả của cây cam này? Hãy giải thích sự lựa chọn của bạn.
Lời giải:
Chọn phương pháp chiết cành (nhân giống vô tính).
Giải thích:
- Chiết cành là hình thức sinh sản vô tính, dựa trên nguyên phân, nên cây con có bộ gene giống hệt cây mẹ. Vì thế cây con chắc chắn giữ được đặc tính quý: quả ngon, sai quả.
- Nếu trồng bằng hạt, hạt là sản phẩm của giảm phân + thụ tinh (sinh sản hữu tính), nên xảy ra biến dị tổ hợp. Cây con sẽ mang tổ hợp gene mới, không chắc giữ được đặc điểm ngon và sai quả như cây mẹ, thậm chí kém hơn.
- Ngoài ra chiết cành còn giúp cây ra quả sớm hơn so với trồng từ hạt.
→ Muốn giữ nguyên giống tốt thì dùng chiết cành.
Đây là trang mở đầu Bài 18: Thực hành – Làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân. Trang này chỉ giới thiệu, chưa có bài tập cần giải, nên thầy tóm tắt nội dung để em nắm:
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được các bước làm tiêu bản NST để quan sát nguyên phân và giảm phân.
- Quan sát và vẽ được các tế bào ở các giai đoạn khác nhau của nguyên phân và giảm phân.
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi.
II. Chuẩn bị
Dụng cụ: kim mổ/kim mũi mác, kéo nhỏ, panh, dao mổ hoặc dao lam, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, đĩa Petri, đèn cồn hoặc bếp điện.
Hóa chất:
- Nước cất, dung dịch cố định các kì của nguyên phân, thuốc nhuộm acetocarmine 2%, glacial acetic acid 45%, dung dịch nhược trương KCl 0,56 M.
- Lưu ý: dung dịch cố định pha theo tỉ lệ 3 thể tích ethanol : 1 thể tích acetic acid (75 mL ethanol : 25 mL glacial acetic acid).
Mẫu vật:
- Rễ cây: hành tây, hành ta, tỏi, lay ơn, khoai môn (để quan sát nguyên phân).
- Châu chấu lúa (Oxya chinensis) con đực (để quan sát giảm phân, hình 18.1).
- Có thể thay bằng mẫu khác dễ kiếm, dễ quan sát NST như hoa hành…
Mẹo của thầy: chọn rễ cây để xem nguyên phân vì đỉnh rễ là vùng tế bào phân chia mạnh; chọn tinh hoàn châu chấu đực để xem giảm phân vì đó là nơi tạo giao tử.
Em muốn thầy giải tiếp phần các bước tiến hành thí nghiệm (thường nằm ở trang 109) thì gửi ảnh trang đó nhé.
