Giải Sinh Học 10 trang 134
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 134–135
Mình xem kỹ rồi nhé. Hai trang ảnh thực tế là trang 133 và 134 của bài "Công nghệ vi sinh vật" (Bài 22, Sinh học 10 – Kết nối tri thức). Mình tóm tắt lý thuyết rồi giải phần câu hỏi "Dừng lại và suy ngẫm" cuối trang 134.
Tóm tắt lý thuyết
Đặc điểm của vi sinh vật làm cơ sở cho ứng dụng:
- Đa dạng về di truyền: sinh sản nhanh, tốc độ đột biến lớn, khả năng tái tổ hợp di truyền cao → đa dạng di truyền rất lớn.
- Phổ sinh thái và dinh dưỡng rộng: sống được ở hầu hết mọi môi trường, có đủ các hình thức dinh dưỡng → đa dạng về hình thái, cấu trúc, protein, enzyme và sản phẩm chuyển hóa thứ cấp.
Ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong 4 lĩnh vực:
| Lĩnh vực | Ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|
| Nông nghiệp | Phân bón vi sinh (cố định N₂, phân giải lân, chất hữu cơ), thuốc trừ sâu vi sinh |
| Chế biến thực phẩm | Bánh mì, bia, rượu (nấm men Saccharomyces cerevisiae); sữa chua, pho mát (vi khuẩn lactic); nước tương, nước mắm |
| Y dược | Kháng sinh, vaccine, amino acid, hormone (insulin), interferon, probiotics; chẩn đoán bệnh bằng PCR |
| Xử lí chất thải | Xử lí nước thải, xử lí tràn dầu, sản xuất biogas, enzyme cho bột giặt và thuộc da |
Hai sơ đồ lên men quan trọng:
$$\text{Tinh bột} \rightarrow \text{Glucose} \xrightarrow{\text{Nấm men rượu}} \text{Ethanol} + CO_2$$
$$\text{Glucose} \xrightarrow{\text{Vi khuẩn lactic}} \text{Lactic acid}$$
Bài tập: Dừng lại và suy ngẫm (trang 134)
Câu 1
Đề: Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những cơ sở khoa học nào?
Trả lời: Dựa trên các đặc điểm sinh học nổi bật của vi sinh vật:
- Đa dạng về di truyền do sinh sản nhanh, tốc độ đột biến lớn, khả năng tái tổ hợp di truyền cao và lịch sử tiến hóa lâu dài.
- Phổ sinh thái và dinh dưỡng rộng: thích nghi được với hầu hết mọi môi trường, có đủ các hình thức dinh dưỡng.
- Từ đó dẫn đến sự đa dạng về hình thái, cấu trúc tế bào, thành phần protein, enzyme và các sản phẩm chuyển hóa thứ cấp.
Chính sự đa dạng này tạo ra tiềm năng rất lớn để con người khai thác, ứng dụng vào nhiều lĩnh vực thực tiễn.
Câu 2
Đề: Công nghệ vi sinh vật được ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Nêu một số ví dụ minh họa cho từng lĩnh vực.
Trả lời: Có 4 lĩnh vực chính:
- Nông nghiệp
- Sản xuất phân bón vi sinh: vi sinh vật cố định N₂ thành NH₃ làm giàu đạm, biến lân khó tiêu thành lân dễ tiêu, phân giải chất hữu cơ thành chất khoáng.
- Sản xuất thuốc trừ sâu vi sinh thay cho thuốc hóa học.
- Chế biến thực phẩm
- Nấm men Saccharomyces cerevisiae làm bánh mì, bia, rượu.
- Vi khuẩn lactic lên men làm sữa chua, pho mát.
- Nấm mốc Aspergillus oryzae dùng sản xuất tương, nước tương, nước mắm.
- Y dược
- Sản xuất kháng sinh, vaccine, amino acid, hormone (insulin, hormone sinh trưởng), interferon, probiotics.
- Chẩn đoán bệnh hiểm nghèo, ung thư, bệnh mới (coronavirus) bằng kĩ thuật PCR.
- Xử lí chất thải
- Xử lí nước thải bằng các bể hiếu khí, thiếu khí, kị khí.
- Vi khuẩn "ăn" dầu Alcanivorax borkumensis xử lí sự cố tràn dầu.
- Archaea sinh methane phân giải chất thải chăn nuôi tạo biogas.
- Enzyme amylase, lipase, protease bổ sung vào bột giặt sinh học và xử lí thuộc da.
Câu 3
Đề: Việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất nước tương, nước mắm dựa trên cơ sở khoa học nào?
Trả lời: Dựa trên khả năng phân giải ngoại bào của vi sinh vật, cụ thể là khả năng tiết enzyme phân giải protein và tinh bột:
- Nấm mốc (như Aspergillus oryzae) và một số vi khuẩn tiết enzyme protease, amylase ra ngoài môi trường.
- Các enzyme này phân giải protein trong đậu tương, cá... thành các amino acid, và phân giải tinh bột thành đường.
- Sản phẩm tạo ra có vị ngọt đạm (amino acid) đặc trưng, tạo nên hương vị của nước tương, nước mắm.
Nói gọn: cơ sở khoa học là quá trình phân giải ngoại bào (nhờ enzyme do vi sinh vật tiết ra) phân giải protein và tinh bột thành các chất đơn giản dễ hấp thụ và tạo hương vị.
Nếu bạn gửi đúng ảnh trang 135 (phần tiếp theo hoặc bài tập cuối bài), mình giải nốt cho trọn nhé.
