Giải Sinh Học 10 trang 144
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 144–145
Tóm tắt lý thuyết
Sự nhân lên của virus là sự gia tăng số lượng virus trong tế bào. Quá trình này trải qua 5 giai đoạn cơ bản (giống nhau ở các loại virus):
| Giai đoạn | Nội dung |
|---|---|
| (1) Hấp phụ | Virus bám vào tế bào chủ nhờ gai glycoprotein hoặc protein bề mặt, tương tác đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt tế bào chủ (như chìa khóa với ổ khóa) |
| (2) Xâm nhập | Vật chất di truyền của virus được đưa vào tế bào chủ (thể thực khuẩn tiêm DNA vào, để lại vỏ protein bên ngoài) |
| (3) Tổng hợp | Tổng hợp các bộ phận của virus: phiên mã, dịch mã tạo protein và nhân bản vật chất di truyền |
| (4) Lắp ráp | Lắp lõi nucleic acid vào vỏ protein tạo các hạt virus hoàn chỉnh |
| (5) Giải phóng | Virus thoát ra khỏi tế bào chủ |
Sau khi vào tế bào, virus có thể nhân lên theo chu kì sinh tan hoặc chu kì tiềm tan (hoặc cả hai như thể thực khuẩn).
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu 1: Mô tả các bước trong quá trình nhân lên của virus
Quan sát hình 24.2 (chu kì sinh tan), quá trình nhân lên gồm 5 bước:
- Hấp phụ: Virus gắn vào tế bào nhờ thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào chủ.
- Xâm nhập: Thể thực khuẩn tiêm DNA vào tế bào, để lại vỏ protein bên ngoài.
- Tổng hợp: DNA của virus điều khiển tế bào tổng hợp protein và nhân bản DNA của virus.
- Lắp ráp: Lắp các bộ phận (lõi DNA + vỏ protein) tạo nên các virus mới.
- Giải phóng: Virus phá vỡ tế bào, thoát ra ngoài để xâm nhiễm tế bào khác.
Câu 2: Phân biệt chu kì sinh tan với chu kì tiềm tan của thể thực khuẩn
| Tiêu chí | Chu kì sinh tan | Chu kì tiềm tan |
|---|---|---|
| Số hạt virus tạo ra | Tạo nhiều virus mới | Chưa tạo virus mới |
| DNA virus | Hoạt động độc lập, điều khiển tổng hợp ngay | Tích hợp (cài) vào hệ gene của tế bào chủ |
| Nhân lên | Theo cơ chế riêng của virus | Nhân lên cùng sự phân chia của tế bào chủ |
| Số phận tế bào chủ | Bị phá vỡ (tan ra), chết | Vẫn sống và phân chia bình thường |
| Chuyển đổi | — | Khi gặp điều kiện bất lợi (stress), DNA virus tách ra → chuyển sang chu kì sinh tan |
Tóm lại: chu kì sinh tan kết thúc bằng việc làm tan (phá vỡ) tế bào chủ ngay, còn chu kì tiềm tan thì DNA virus "ẩn nấp" trong hệ gene tế bào và nhân lên thầm lặng, chỉ chuyển sang sinh tan khi gặp điều kiện kích thích.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu 1: Vì sao chế phẩm thể thực khuẩn phun lên rau, quả lại bảo vệ được lâu dài? Có an toàn cho người dùng không?
Vì sao bảo vệ được lâu dài:
- Thể thực khuẩn (phage) là virus chỉ kí sinh và tiêu diệt vi khuẩn gây hại trên rau, quả.
- Khi phun lên rau, quả, phage tìm và tiêu diệt vi khuẩn gây thối hỏng.
- Đặc biệt, khi gặp vi khuẩn, phage tiếp tục nhân lên (theo chu kì sinh tan), tạo ra nhiều thế hệ phage mới. Nhờ vậy chúng tự duy trì số lượng, tiếp tục diệt vi khuẩn trong thời gian dài mà không cần phun lại nhiều lần → bảo vệ rau, quả lâu hơn.
Có an toàn cho người dùng không:
- An toàn. Thể thực khuẩn có tính đặc hiệu cao, chỉ xâm nhập và nhân lên trong tế bào vi khuẩn nhất định, không gây hại cho tế bào người, động vật hay thực vật. Vì vậy ăn rau quả có chế phẩm này không ảnh hưởng đến sức khỏe.
Câu 2: Dựa trên quy trình nhân lên của virus, hãy đề xuất cách ngăn cản virus xâm nhập vào tế bào
Virus muốn xâm nhập phải qua hai bước đầu là hấp phụ (bám vào thụ thể) và xâm nhập. Do đó muốn ngăn virus, ta tác động vào các bước này:
- Ngăn giai đoạn hấp phụ:
- Tạo kháng thể (qua tiêm vaccine) gắn vào gai glycoprotein của virus, khiến virus không bám được vào thụ thể tế bào.
- Dùng thuốc bịt/che thụ thể trên bề mặt tế bào chủ để virus không nhận diện được "ổ khóa".
- Ngăn giai đoạn xâm nhập:
- Dùng thuốc ức chế quá trình virus đưa vật chất di truyền vào tế bào (ức chế dung hợp màng, ức chế giải phóng nucleic acid).
- Biện pháp hỗ trợ:
- Tiêm vaccine để cơ thể tạo miễn dịch chủ động.
- Giữ vệ sinh, đeo khẩu trang, rửa tay... để hạn chế virus tiếp xúc với tế bào.
Nguyên tắc chung: chặn ngay từ bước virus tiếp xúc và bám vào tế bào thì virus sẽ không vào được bên trong, không thể nhân lên gây bệnh.
Em có muốn cô vẽ sơ đồ tóm tắt 5 giai đoạn để dễ học thuộc không?
