Giải Sinh Học 10 trang 150
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 150–151
Hai trang này thuộc Bài 25 "Một số bệnh do virus và các thành tựu nghiên cứu ứng dụng virus" (Sinh học 10 – Kết nối tri thức). Mình sẽ tóm tắt lý thuyết và giải toàn bộ câu hỏi trong hai hộp "Dừng lại và suy ngẫm" có trên ảnh nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Bệnh cúm ở người và động vật
- Virus cúm tồn tại ở người và nhiều loài động vật (gà, ngan, vịt, chim, lợn), lây nhiễm vào tế bào niêm mạc đường hô hấp trên.
- Có 3 loại: A, B, C. Trong đó cúm A nguy hiểm nhất, gây đại dịch (1918–1919). Cúm B và C ít gây vấn đề sức khoẻ.
- Vật chất di truyền: 7–8 đoạn phân tử RNA ngắn. Cấu tạo gồm lõi RNA → vỏ capsid → vỏ ngoài (lớp kép phospholipid) có các gai glycoprotein.
- Hai loại gai chính:
- Gai H: nhận biết và liên kết thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào chủ.
- Gai N: là enzyme, phá huỷ tế bào chủ để giải phóng virus.
- Phân loại theo tổ hợp H (H1–H16) và N (N1–N9). Ví dụ: H1N1 (1918, 2009), H3N2 (Hong Kong 1968).
- Chu trình lây nhiễm: virus cúm chỉ theo chu kì sinh tan, không tiềm tan. RNA virus được dùng trực tiếp như mRNA để dịch mã, đồng thời làm khuôn tổng hợp RNA mới. Virus mới lắp ráp và thoát ra bằng xuất bào, không tích hợp vào hệ gene tế bào người.
- Phòng chống: đeo khẩu trang, vệ sinh khử trùng, rửa tay, tránh nơi đông người, giữ ấm, ăn chín, tiêm vaccine định kì cho người và vật nuôi.
Bệnh ở thực vật do virus
- Gây tổn thất lớn (ước tính 15 tỉ USD/năm). Dấu hiệu: lá xoăn, có vết nâu/trắng/vàng trên lá và quả, cây sinh trưởng chậm, giảm năng suất. Cây bệnh ít khi bị chết.
Hộp "Dừng lại và suy ngẫm" – phần HIV (trang 149)
Câu 1
Đề: Tại sao HIV chỉ xâm nhập được vào một số loại tế bào miễn dịch ở người?
Trả lời: Vì HIV xâm nhập tế bào theo nguyên tắc đặc hiệu giữa gai glycoprotein của virus và thụ thể trên màng tế bào. Gai của HIV chỉ liên kết được với thụ thể CD4 (cùng đồng thụ thể) có trên bề mặt một số tế bào miễn dịch như tế bào lympho T-CD4, đại thực bào. Những tế bào không mang thụ thể phù hợp thì virus không bám và xâm nhập được, nên HIV chỉ nhiễm được một số loại tế bào nhất định.
Câu 2
Đề: Hiện nay người ta đã sản xuất các loại thuốc là chất ức chế enzyme và protein của HIV. Dựa vào hình 25.3, cho biết các thuốc này ức chế những giai đoạn nào trong quá trình nhân lên của HIV.
Trả lời: Các thuốc nhắm vào những enzyme/protein đặc trưng của HIV, tương ứng các giai đoạn:
- Ức chế enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase): chặn giai đoạn tổng hợp DNA từ khuôn RNA của virus.
- Ức chế enzyme tích hợp (integrase): ngăn DNA virus cài vào hệ gene tế bào chủ.
- Ức chế enzyme protease: ngăn cắt và hoàn thiện các protein → virus không lắp ráp được hạt hoàn chỉnh.
- Ngoài ra còn có thuốc ức chế giai đoạn bám và xâm nhập (chặn liên kết gai virus với thụ thể tế bào).
Câu 3
Đề: HIV có thể lây truyền từ người này sang người khác bằng những con đường nào?
Trả lời: HIV lây qua ba con đường chính:
- Đường máu: dùng chung bơm kim tiêm, truyền máu nhiễm virus, dùng chung vật sắc nhọn dính máu.
- Đường tình dục: quan hệ tình dục không an toàn với người nhiễm.
- Từ mẹ sang con: trong thời kì mang thai, khi sinh hoặc qua cho con bú.
Hộp "Dừng lại và suy ngẫm" – phần virus cúm (trang 150)
Câu 1
Đề: Quan sát hình 25.2 và hình 25.4, cho biết điểm giống và khác nhau giữa virus cúm và HIV.
Trả lời:
Giống nhau:
- Đều là virus có vật chất di truyền là RNA.
- Đều có lớp vỏ capsid bao bọc lõi và vỏ ngoài là lớp kép phospholipid mang các gai glycoprotein.
- Gai glycoprotein đều giúp nhận biết và bám đặc hiệu vào thụ thể tế bào chủ.
Khác nhau:
| Tiêu chí | Virus cúm | HIV |
|---|---|---|
| Vật chất di truyền | 7–8 đoạn RNA ngắn | 2 phân tử RNA |
| Enzyme đặc trưng | Có gai N (enzyme phá tế bào chủ) | Có enzyme phiên mã ngược, integrase |
| Phiên mã ngược | Không | Có (RNA → DNA) |
| Tích hợp vào hệ gene tế bào chủ | Không | Có |
| Chu trình | Chỉ sinh tan | Có thể tiềm tan rồi sinh tan |
| Tế bào đích | Tế bào niêm mạc đường hô hấp | Tế bào miễn dịch (lympho T-CD4...) |
Câu 2
Đề: Một số virus cúm bị đột biến không còn khả năng tiếp cận tế bào đường hô hấp của người. Hãy cho biết bộ phận nào của virus đột biến này bị hỏng.
Trả lời: Bộ phận bị hỏng là gai glycoprotein nhóm H. Gai H có chức năng nhận biết và liên kết với thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào niêm mạc đường hô hấp. Khi gai H bị đột biến hỏng, virus không bám được vào thụ thể nên không tiếp cận và xâm nhập được tế bào.
Câu 3
Đề: Dựa vào hình 25.3, hãy vẽ sơ đồ mô tả quá trình nhân lên của virus cúm trong tế bào người (lưu ý virus cúm không tích hợp vào hệ gene tế bào người như HIV).
Trả lời: Sơ đồ các bước (không có giai đoạn tích hợp vào hệ gene):
1. Bám và xâm nhập
Gai H liên kết thụ thể trên màng tế bào
→ vỏ ngoài virus dung hợp với màng → hạt virus vào tế bào chất
│
▼
2. Cởi vỏ
Hạt virus được cởi vỏ → giải phóng các phân tử RNA
│
▼
3. Tổng hợp
- RNA virus dùng trực tiếp như mRNA → dịch mã tạo protein virus
- RNA virus làm khuôn → tổng hợp RNA mới (vật liệu di truyền hạt virus con)
│
▼
4. Lắp ráp
Protein + RNA mới → lắp ráp thành các hạt virus hoàn chỉnh
│
▼
5. Giải phóng (xuất bào)
Hạt virus mới thoát ra ngoài bằng con đường xuất bào
→ tiếp tục lây nhiễm tế bào khác
Điểm cần nhấn mạnh: virus cúm đi thẳng từ RNA → mRNA → protein, không phiên mã ngược và không cài vào hệ gene người, khác hẳn HIV.
