Giải Tin Học 10 trang 50

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Tin Học · Trang 50–51

Hai trang này nằm ở cuối Bài 9 (về phòng chống virus, phần mềm độc hại) và đầu Bài 10 (Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet). Mình lưu ý nhỏ: số trang in trên ảnh là 49 và 50 chứ không phải 50–51 nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Phần cuối Bài 9 hướng dẫn cách dùng Windows Defender để quét virus:

  • Current threats: thống kê các nguy cơ tìm thấy gần đây khi quét tệp.
  • Quick scan: quét nhanh các thư mục chương trình hay bị virus lây nhiễm.
  • Bước 3 – Quét virus: nháy Quick scan hoặc vào Scan options để chọn kiểu quét.

Bốn kiểu quét trong Scan options:

Kiểu quétMô tả
Quick scan (Quét nhanh)Quét các thư mục có nguy cơ cao
Full scan (Quét hết)Quét tất cả các ổ đĩa, có thể mất hơn 1 giờ
Custom scan (Quét theo yêu cầu)Chỉ quét thư mục em chỉ định
Windows Defender Offline scan (Quét ngoại tuyến)Khởi động lại máy để diệt phần mềm độc hại khó gỡ

Sau khi chọn kiểu quét, nháy Scan now và đợi kết quả. Mẹo nhanh: nháy phải chuột vào thư mục rồi chọn Scan with Microsoft Defender để quét ngay thư mục đó.

Phần đầu Bài 10 giới thiệu việc khai thác tài nguyên Internet phục vụ học tập (phần mềm dịch, kho học liệu mở) và hướng dẫn dùng Google Translate.


Bài Luyện tập

Câu 1: Em hãy kể ra các nguy cơ mất an toàn khi tham gia các mạng xã hội.

Lời giải:

  • Bị lộ, lọt thông tin cá nhân (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, hình ảnh) khiến kẻ xấu lợi dụng.
  • Bị lừa đảo qua tin nhắn, đường link giả mạo nhằm chiếm đoạt tài khoản hoặc tiền bạc.
  • Bị lây nhiễm virus, phần mềm độc hại khi nhấn vào liên kết hoặc tải tệp không rõ nguồn gốc.
  • Bị bắt nạt, quấy rối, công kích trên mạng (cyberbullying).
  • Tiếp xúc với thông tin sai lệch, tin giả, nội dung xấu độc.
  • Bị chiếm đoạt, đánh cắp tài khoản do dùng mật khẩu yếu hoặc bị giả mạo.
  • Nghiện mạng xã hội, ảnh hưởng đến sức khỏe và việc học.

Câu 2: Em hãy kể ra những trường hợp có thể bị nhiễm phần mềm độc hại và biện pháp phòng, chống tương ứng.

Lời giải dưới dạng bảng cho dễ theo dõi:

Trường hợp dễ bị nhiễmBiện pháp phòng, chống
Tải và cài phần mềm từ nguồn không tin cậyChỉ tải phần mềm từ trang chính thức, có bản quyền
Mở tệp đính kèm trong email lạKhông mở tệp/đính kèm từ người gửi không rõ
Nhấn vào link quảng cáo, link lạ trên webKhông nhấn link không rõ nguồn, dùng trình duyệt cảnh báo trang nguy hiểm
Cắm USB chứa virus vào máyQuét USB bằng phần mềm diệt virus trước khi mở
Sao chép dữ liệu từ máy đã nhiễmDùng phần mềm diệt virus quét trước khi sao chép
Hệ điều hành, phần mềm có lỗ hổng chưa váCập nhật hệ điều hành và phần mềm thường xuyên

Biện pháp chung: cài và bật phần mềm diệt virus (như Windows Defender), quét máy định kỳ, sao lưu dữ liệu quan trọng.


Bài Vận dụng

Câu 1: Em hãy tìm hiểu qua Internet các cách thức tấn công từ chối dịch vụ.

Gợi ý nội dung khi tìm hiểu:

  • Tấn công từ chối dịch vụ (DoS – Denial of Service): kẻ tấn công gửi một lượng lớn yêu cầu đến máy chủ, làm máy chủ quá tải, không thể phục vụ người dùng hợp lệ.
  • Tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS – Distributed Denial of Service): dùng nhiều máy tính (mạng botnet) cùng lúc tấn công một mục tiêu, quy mô lớn và khó chặn hơn DoS.
  • Một số kỹ thuật phổ biến:
  • SYN Flood: gửi liên tục các yêu cầu kết nối nhưng không hoàn tất, làm cạn tài nguyên máy chủ.
  • UDP Flood: gửi ồ ạt gói tin UDP đến các cổng ngẫu nhiên.
  • HTTP Flood: gửi nhiều yêu cầu HTTP giả vờ là người dùng thật.
  • Hậu quả: website, dịch vụ trực tuyến bị ngừng hoạt động, gây thiệt hại kinh tế và uy tín.

Câu 2: Em hãy tìm trên mạng thông tin về worm, kể một worm với tác hại của nó.

Gợi ý nội dung:

  • Worm (sâu máy tính): là loại phần mềm độc hại có khả năng tự nhân bản và tự lây lan qua mạng mà không cần đính vào tệp hay chương trình khác, cũng không cần người dùng kích hoạt.
  • Ví dụ một worm nổi tiếng – ILOVEYOU (năm 2000):
  • Lây lan qua email với tiêu đề "ILOVEYOU" và tệp đính kèm.
  • Khi nạn nhân mở tệp, worm tự gửi đến toàn bộ danh bạ và phá hủy nhiều tệp trên máy.
  • Tác hại: lây nhiễm hàng chục triệu máy tính trên thế giới, gây thiệt hại ước tính hàng tỉ đô la.
  • Ví dụ khác có thể kể: WannaCry (mã hóa dữ liệu đòi tiền chuộc), Blaster, Conficker.

Trang 50 mới chỉ giới thiệu Bài 10 và hướng dẫn truy cập Google Translate (Bước 1, Bước 2), chưa có bài tập nào nên không có gì cần giải thêm. Khi sang các trang sau của Bài 10 em gửi tiếp hình nhé, mình sẽ giải tiếp phần nhiệm vụ thực hành.

Chế độ đọc sách →