Giải Tin Học 10 trang 18
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Tin Há»c · Trang 18–19
Hai trang này thuộc Bài "Thông tin và dữ liệu" – mục về biểu diễn dữ liệu văn bản trong máy tính. Mình sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải toàn bộ câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Phần kết luận mục trước:
- Biểu diễn thông tin trong máy tính chính là cách mã hoá thông tin.
- Các kiểu dữ liệu thường gặp: văn bản, số, hình ảnh, âm thanh và lôgic.
- Phân loại dữ liệu giúp chọn cách biểu diễn phù hợp, thuận lợi cho việc xử lí.
Mục 2 – Biểu diễn dữ liệu văn bản:
- a) Bảng mã ASCII: là "bảng mã chuẩn của Mĩ để trao đổi thông tin". Ban đầu dùng 7 bit → biểu diễn được $2^7 = 128$ kí tự (đủ cho tiếng Anh). Sau mở rộng thành 8 bit → mã hoá được $2^8 = 256$ kí tự, giữ nguyên 128 kí tự cũ, 128 vị trí thêm gọi là phần mở rộng.
- b) Unicode: bảng mã hợp nhất quốc tế, dùng nhiều hơn 8 bit nên mã hoá được hàng trăm nghìn kí tự của nhiều ngôn ngữ. Việt Nam ban hành TCVN 6909:2001 (16-bit) và từ 2017 bắt buộc dùng UTF-8.
- UTF-8 mã hoá kí tự với độ dài thay đổi từ 1 đến 4 byte: 1 byte cho chữ Latin không dấu, 2 byte cho nguyên âm có dấu và đ, Đ, 3 byte cho một số kí tự đặc biệt.
- c) Số hoá văn bản: thực hiện bằng phần mềm soạn thảo (Word, Writer) hoặc nhận dạng tiếng nói.
Câu hỏi đầu trang 17
Câu 1: Theo em số căn cước công dân có kiểu số hay kiểu văn bản?
Trả lời: Kiểu văn bản.
Giải thích: Tuy gồm các chữ số nhưng số căn cước công dân không dùng để tính toán (không cộng, trừ, nhân, chia). Nó chỉ đóng vai trò là một dãy kí hiệu định danh, có thể bắt đầu bằng số 0 và phải giữ nguyên dạng. Vì vậy nó được coi là dữ liệu kiểu văn bản (xâu kí tự).
Câu 2: Cho ví dụ một loại hồ sơ có dữ liệu kiểu số thực.
Trả lời: Một số ví dụ:
- Bảng điểm trung bình của học sinh (ví dụ 8.5; 7.25).
- Hồ sơ y tế ghi chiều cao (1.65 m), cân nặng (52.3 kg), nhiệt độ cơ thể (37.5 °C).
- Hoá đơn tiền điện, tiền nước với số tiền có phần thập phân.
Lý do: Đây là các số có phần lẻ (thập phân) nên phải dùng kiểu số thực để biểu diễn.
Hoạt động 2: Bảng chữ cái tiếng Anh và bảng chữ cái tiếng Việt
Câu 1: Bảng chữ cái tiếng Anh có những kí tự nào?
Trả lời: Gồm 26 chữ cái:
- Chữ thường: a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, w, x, y, z.
- Chữ hoa: A, B, C, … , Z.
Câu 2: Hãy kể tên các kí tự tiếng Việt có trong bảng chữ cái tiếng Anh. Có bao nhiêu kí tự như vậy?
Trả lời: Các kí tự tiếng Việt cũng có mặt trong bảng chữ cái tiếng Anh (chữ cái không dấu, bỏ những chữ tiếng Việt không có như f, j, w, z và những chữ có dấu/ghép):
a, b, c, d, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, x, y → 22 kí tự.
Giải thích: Tiếng Việt không dùng các chữ f, j, w, z (có trong tiếng Anh), đồng thời các nguyên âm có dấu thanh và phụ âm "đ" lại không có trong bảng tiếng Anh. Phần giao chung là 22 chữ cái nêu trên.
Câu hỏi cuối trang 18
Câu 1: Dùng phụ lục Bảng mã ASCII mở rộng, xác định mã nhị phân và mã thập phân của các kí tự S, G, K.
Cách làm: Ghép 4 bit ở chỉ số hàng với 4 bit ở chỉ số cột, hoặc lấy số thứ tự thập phân rồi đổi sang nhị phân 8 bit.
| Kí tự | Mã thập phân | Mã nhị phân (8 bit) |
|---|---|---|
| S | 83 | 0101 0011 |
| G | 71 | 0100 0111 |
| K | 75 | 0100 1011 |
Kiểm tra nhanh:
- $S = 83 = 0101\,0011_2$ vì $5 \times 16 + 3 = 83$.
- $G = 71 = 0100\,0111_2$ vì $4 \times 16 + 7 = 71$.
- $K = 75 = 0100\,1011_2$ vì $4 \times 16 + 11 = 75$.
Câu 2: Trong bảng mã UNICODE, mỗi kí tự Tiếng Việt theo UTF-8 được biểu diễn bởi bao nhiêu byte?
- A. 1 byte
- B. 2 byte
- C. 4 byte
- D. từ 1 đến 3 byte
Đáp án: D. từ 1 đến 3 byte.
Giải thích: Theo nội dung trang 18, với tiếng Việt trong UTF-8:
- 1 byte để mã hoá các kí tự La tinh không dấu (a, b, c…).
- 2 byte để mã hoá các nguyên âm có dấu và các kí tự đ, Đ.
- 3 byte để mã hoá một số rất ít kí tự đặc biệt.
Vì vậy mỗi kí tự tiếng Việt theo UTF-8 dùng từ 1 đến 3 byte nên chọn D. (Lưu ý: UTF-8 nói chung cho phép tới 4 byte, nhưng riêng các kí tự tiếng Việt chỉ cần tối đa 3 byte.)
