Giải Công Nghệ trang 27
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 27–28
Tóm tắt lý thuyết
Phương pháp chọn lọc cá thể gồm 3 bước:
| Bước | Tên | Nội dung chính |
|---|---|---|
| 1 | Chọn lọc tổ tiên | Căn cứ vào phả hệ, lí lịch con vật để xem các đời tổ tiên có tính trạng nào trội, tốt |
| 2 | Chọn lọc bản thân (kiểm tra năng suất) | Nuôi trong cùng điều kiện tiêu chuẩn; dựa vào ngoại hình – thể chất, khả năng sinh trưởng – phát dục, khả năng sản xuất |
| 3 | Chọn lọc theo đời sau (kiểm tra đời sau) | Xác định khả năng di truyền tính trạng tốt cho đời sau |
Ưu – nhược điểm của chọn lọc cá thể:
- Ưu điểm: hiệu quả chọn lọc cao, giống tạo ra đồng đều, năng suất ổn định, dùng được lâu dài.
- Nhược điểm: tốn nhiều thời gian, cần cơ sở vật chất và kĩ thuật cao.
Trang 28 mở đầu Bài 5 với khái niệm giống thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước. Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái cùng một giống.
Bài Khám phá (trang 27): Nêu các bước tiến hành của chọn lọc cá thể
Trả lời: Chọn lọc cá thể gồm 3 bước:
- Chọn lọc tổ tiên (dựa vào phả hệ, lí lịch).
- Chọn lọc bản thân – kiểm tra năng suất (ngoại hình, sinh trưởng – phát dục, khả năng sản xuất).
- Chọn lọc theo đời sau – kiểm tra đời sau (xác định khả năng di truyền tính trạng tốt).
Bài Luyện tập
Câu 1: Những phát biểu nào đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Trước tiên cần nhớ đặc điểm của chọn lọc hàng loạt: chọn dựa vào ngoại hình và năng suất của bản thân con vật, tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất, cách làm đơn giản, độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi.
Xét từng phát biểu:
| Ý | Đáp án | Lý do |
|---|---|---|
| A. Chọn gà trống to, khoẻ mạnh trong đàn để làm giống | ✅ Đúng | Chọn theo ngoại hình – đặc trưng chọn lọc hàng loạt |
| B. Chọn gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống | ✅ Đúng | Chọn theo năng suất bản thân |
| C. Chọn trâu "sừng cánh ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi..." | ✅ Đúng | Chọn theo ngoại hình (kinh nghiệm dân gian) |
| D. Loại "gà trắng chân chì", giữ "mình đen chân trắng" | ✅ Đúng | Chọn loại theo ngoại hình |
| E. Tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất | ✅ Đúng | Đúng đặc điểm chọn lọc hàng loạt |
| G. Phải áp dụng tiến bộ khoa học cao | ❌ Sai | Đây là đặc điểm của chọn lọc cá thể |
| H. Đơn giản, độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi | ✅ Đúng | Đúng bản chất chọn lọc hàng loạt |
| I. Chọn lợn nái tốt, theo dõi qua 1–2 lứa đẻ rồi mới giữ | ❌ Sai | Có kiểm tra bản thân + đời sau → là chọn lọc cá thể |
Đáp án đúng: A, B, C, D, E, H.
Câu 2: So sánh quá trình sinh trưởng với quá trình phát dục ở vật nuôi
| Tiêu chí | Sinh trưởng | Phát dục |
|---|---|---|
| Bản chất | Tăng về khối lượng, kích thước các bộ phận cơ thể | Thay đổi về chất, hoàn thiện chức năng các cơ quan, bộ phận |
| Biểu hiện | Tăng cân nặng, cao lớn hơn, tăng kích thước | Cơ quan sinh dục hoàn thiện, con vật thành thục sinh dục, có khả năng sinh sản |
| Ví dụ | Lợn con từ 1 kg lớn lên 20 kg | Gà mái bắt đầu đẻ trứng; lợn cái động dục |
Điểm giống nhau: cả hai cùng diễn ra trong quá trình phát triển của con vật, có quan hệ mật thiết và xen kẽ, hỗ trợ lẫn nhau.
Lý do phân biệt: sinh trưởng nói về lượng (to ra, nặng lên), còn phát dục nói về chất (chức năng hoàn thiện), nên cần hiểu rõ để nuôi dưỡng và chọn thời điểm phối giống hợp lí.
Câu 3: So sánh chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể
| Tiêu chí | Chọn lọc hàng loạt | Chọn lọc cá thể |
|---|---|---|
| Cách tiến hành | Dựa vào ngoại hình, năng suất ngay trong điều kiện sản xuất | Qua 3 bước: chọn tổ tiên → chọn bản thân → chọn đời sau |
| Mức độ phức tạp | Đơn giản, dễ làm | Phức tạp, qua nhiều bước |
| Yêu cầu cơ sở vật chất – kĩ thuật | Thấp | Cao, cần kĩ thuật và tiến bộ khoa học |
| Thời gian | Nhanh | Tốn nhiều thời gian |
| Độ chính xác | Không cao | Cao |
| Hiệu quả | Năng suất giống chưa thật ổn định | Giống đồng đều, năng suất ổn định, dùng lâu dài |
| Phạm vi áp dụng | Rộng rãi, phổ biến | Chủ yếu ở cơ sở giống, chọn giống tốt |
Điểm giống nhau: đều nhằm mục đích chọn ra những con vật tốt để giữ lại làm giống, nâng cao chất lượng đàn vật nuôi.
Bài Vận dụng
Đề: Quan sát thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương, hãy đề xuất biện pháp chọn giống phù hợp cho một đối tượng vật nuôi cụ thể.
Đây là câu mở, mình gợi ý một bài mẫu để em tham khảo rồi viết theo thực tế nơi em ở:
Ví dụ với gà nuôi tại gia đình:
- Đối tượng: gà ri nuôi lấy trứng và thịt.
- Phương pháp đề xuất: chọn lọc hàng loạt (vì quy mô gia đình nhỏ, đơn giản, ít tốn kém).
- Cách làm cụ thể:
- Gà mái: chọn con khoẻ mạnh, lông mượt, mào đỏ tươi, đẻ nhiều và đều trứng, ấp khéo.
- Gà trống: chọn con to khoẻ, nhanh nhẹn, dáng đẹp, gáy vang, không dị tật.
- Loại thải những con còi cọc, bệnh tật, dị hình.
- Lý do chọn: chăn nuôi nông hộ vốn ít, không có thiết bị kiểm tra năng suất, nên chọn lọc hàng loạt theo ngoại hình – năng suất là phù hợp nhất.
Bài Khám phá (trang 28): Quan sát Hình 5.1 và cho biết thế nào là nhân giống thuần chủng
Trả lời: Quan sát sơ đồ trong Hình 5.1:
- Lợn Móng Cái (đực) × Lợn Móng Cái (cái) → đời con là Lợn Móng Cái.
- Gà Ri (trống) × Gà Ri (mái) → đời con là Gà Ri.
Như vậy, nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống, để đời con sinh ra mang đặc tính di truyền giống hệt bố mẹ (cùng một giống). Mục đích là thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp theo.
Tóm lại, trọng tâm cần nhớ: chọn lọc hàng loạt đơn giản – độ chính xác thấp – làm trong sản xuất; chọn lọc cá thể qua 3 bước – chính xác cao – tốn kém. Nếu em muốn mình giải thêm phần Bài 5 ở các trang sau thì gửi ảnh tiếp nhé.
