Giải Công Nghệ trang 29
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 29–30
Tóm tắt lý thuyết
2. Mục đích của nhân giống thuần chủng
Nhân giống thuần chủng (cho giao phối giữa con đực và con cái cùng một giống) nhằm:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm (lợn Ỉ, gà Hồ, gà H'Mông...).
- Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội (tăng số lượng làm nguyên liệu cho lai tạo).
- Phát triển số lượng giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn ở giống mới gây thành.
II - Lai giống
Khái niệm: Lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống.
Mục đích: Bổ sung các tính trạng tốt có ở các giống khác nhau và khai thác ưu thế lai ở đời con.
Một số phương pháp lai:
| Phương pháp | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lai kinh tế đơn giản | Chỉ 2 giống tham gia; F₁ dùng nuôi thương phẩm | Lợn đực Yorkshire × lợn nái Móng Cái → F₁ nuôi lấy thịt |
| Lai kinh tế phức tạp | Từ 3 giống trở lên; con lai dùng nuôi thương phẩm | (Yorkshire × Móng Cái) → F₁ rồi F₁ × Landrace → F₂ |
Lai kinh tế: con lai không dùng làm giống, chỉ dùng cho mục đích thương phẩm (thịt, trứng, sữa...).
Câu 1: Khám phá – Mục đích nhân giống thuần chủng (trang 29)
Đề: Nêu mục đích của nhân giống thuần chủng. Phương pháp nhân giống thuần chủng thường áp dụng với đối tượng vật nuôi nào?
Trả lời:
Mục đích của nhân giống thuần chủng:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm đang có số lượng còn ít.
- Phát triển và khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội, tăng số lượng để làm nguyên liệu cho chương trình lai tạo.
- Phát triển số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn ở giống mới gây thành.
Đối tượng áp dụng:
- Các giống vật nuôi nội quý hiếm cần bảo tồn (lợn Ỉ, lợn cỏ, lợn Mẹo, gà Hồ, gà Tre, gà H'Mông...).
- Các giống nhập nội cần phát triển số lượng và ổn định đặc tính.
Câu 2: Kết nối năng lực (trang 29)
Đề: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu vì sao phải nhân giống thuần chủng với các giống nhập nội.
Gợi ý trả lời:
Cần nhân giống thuần chủng với các giống nhập nội vì:
- Tăng nhanh số lượng cá thể của giống mới nhập, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước mà không phải nhập thêm (tiết kiệm chi phí).
- Củng cố, ổn định các đặc tính tốt (năng suất cao, lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao...) mà giống nhập nội mang theo, tránh bị thoái hóa hay pha tạp.
- Tạo nguồn giống thuần làm vật liệu cho các phép lai về sau (lai kinh tế, lai tạo giống mới).
- Giúp giống nhập nội thích nghi dần với điều kiện khí hậu, thức ăn ở Việt Nam qua các thế hệ.
Câu 3: Khám phá – Khái niệm lai giống, Hình 5.3 (trang 29)
Đề: Quan sát Hình 5.3 và cho biết thế nào là lai giống.
Sơ đồ Hình 5.3:
- ♂ Lợn Yorkshire × ♀ Lợn Móng Cái → Lợn lai F₁
- ♂ Bò Holstein Friesian × ♀ Bò Vàng → Bò lai F₁
Trả lời:
Quan sát hình ta thấy: con đực và con cái thuộc hai giống khác nhau (Yorkshire khác Móng Cái; Holstein Friesian khác bò Vàng) được cho giao phối với nhau, sinh ra đời con lai F₁.
→ Vậy lai giống là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc các giống khác nhau để sinh ra đời sau mang vật chất di truyền từ nhiều giống khác nhau.
Câu 4: Kết nối năng lực – Hình 5.3 (trang 29)
Đề: Sử dụng internet, sách, báo... hãy cho biết đặc điểm của thế hệ bố mẹ và con lai trong các phép lai của Hình 5.3.
Gợi ý trả lời:
Phép lai 1: Lợn Yorkshire × Lợn Móng Cái
| Đối tượng | Đặc điểm |
|---|---|
| ♂ Yorkshire (bố) | Giống nhập ngoại, tầm vóc lớn, lớn nhanh, tỉ lệ nạc cao |
| ♀ Móng Cái (mẹ) | Giống nội, đẻ nhiều con, nuôi con khéo, chịu đựng tốt, dễ thích nghi |
| Lợn lai F₁ | Kết hợp ưu điểm: sức chống chịu tốt, tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc khá cao, dùng nuôi lấy thịt |
Phép lai 2: Bò Holstein Friesian × Bò Vàng
| Đối tượng | Đặc điểm |
|---|---|
| ♂ Holstein Friesian (bố) | Giống bò sữa cao sản, tầm vóc lớn, cho nhiều sữa |
| ♀ Bò Vàng (mẹ) | Giống bò nội, tầm vóc nhỏ, chịu nóng và chịu kham khổ tốt, thích nghi cao |
| Bò lai F₁ | Tầm vóc và năng suất sữa cao hơn bò Vàng, đồng thời thích nghi tốt với điều kiện nuôi trong nước |
Câu 5: Khám phá – So sánh lai kinh tế, Hình 5.4 (trang 30)
Đề: Quan sát Hình 5.4, hãy cho biết sự khác nhau giữa lai kinh tế đơn giản và lai kinh tế phức tạp.
Trả lời:
| Tiêu chí | Lai kinh tế đơn giản | Lai kinh tế phức tạp |
|---|---|---|
| Số giống tham gia | 2 giống (A và B) | Từ 3 giống trở lên (A, B, C...) |
| Sơ đồ lai | Giống A × Giống B → F₁ (50% A; 50% B) | Giống A × Giống B → F₁; F₁ × Giống C → F₂ (50% C; 25% A; 25% B) |
| Số đời lai | Thường chỉ tạo F₁ | Qua nhiều đời (F₁, F₂...) |
| Mục đích sử dụng con lai | Nuôi thương phẩm, không làm giống | Nuôi thương phẩm, không làm giống |
Điểm khác nhau cốt lõi: Lai kinh tế đơn giản chỉ dùng 2 giống và tạo con lai ở một đời (F₁); còn lai kinh tế phức tạp dùng 3 giống trở lên và phải qua nhiều đời lai mới tạo ra con lai thương phẩm.
Câu 6: Kết nối năng lực (trang 30)
Đề: Hãy lấy ví dụ về những công thức lai kinh tế ở địa phương em.
Gợi ý trả lời:
Một số công thức lai kinh tế phổ biến:
Lai kinh tế đơn giản (2 giống):
- Lợn đực Yorkshire × lợn nái Móng Cái → lợn lai F₁ nuôi lấy thịt.
- Gà trống Lương Phượng × gà mái Ri → gà lai nuôi thịt.
- Vịt trống Anh Đào (Cherry Valley) × vịt mái cỏ → vịt lai nuôi thương phẩm.
Lai kinh tế phức tạp (3 giống):
- (Lợn đực Yorkshire × lợn nái Móng Cái) → F₁; rồi nái F₁ × đực Landrace → F₂ nuôi lấy thịt.
- (Bò đực Brahman × bò Vàng) → F₁; rồi F₁ × bò Charolais → con lai nuôi lấy thịt.
Em hãy quan sát thêm các mô hình chăn nuôi ở quê mình để bổ sung ví dụ thực tế nhé.
Vậy là mình đã giải xong toàn bộ câu hỏi Khám phá và Kết nối năng lực trên hai trang. Nếu em muốn thầy/cô giải thích sâu hơn về khái niệm ưu thế lai thì cứ hỏi tiếp nha!
