Giải Công Nghệ trang 35

Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 35–36

Chào các em! Hai trang này thuộc Bài 6 môn Công nghệ, nói về các công nghệ sinh học hiện đại trong chăn nuôi: thụ tinh trong ống nghiệm, xác định giới tính của phôi và ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải từng câu hỏi nhé.


Tóm tắt lý thuyết

Phần ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm

  • Tạo ra nhiều phôi, phổ biến nhanh đặc tính tốt của cá thể, của giống.
  • Rút ngắn khoảng cách thế hệ.
  • Là cơ sở cho công nghệ cấy truyền nhân và cấy chuyển gene.

Xác định giới tính của phôi (Mục III)

  • Khái niệm: là kĩ thuật xác định sớm giới tính vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi, giúp sản xuất đàn vật nuôi có giới tính phù hợp với hướng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế.
  • 5 bước (Hình 6.4):
  1. Lấy mẫu từ phôi
  2. Tách chiết DNA của mẫu phôi
  3. Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu
  4. Điện di sản phẩm PCR
  5. Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính
  • Ý nghĩa: làm tăng hiệu quả công nghệ cấy truyền phôi khi biết trước giới tính. Ví dụ nuôi bò thịt cần nhiều bò đực, nuôi bò sữa cần nhiều bò cái.

Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống (Mục IV)

  • Chỉ thị phân tử là đoạn DNA ngắn liên kết chặt với gene quy định một tính trạng (năng suất sữa, thịt, trứng, kháng bệnh, kháng stress…).
  • Giúp xác định cá thể mang gene mong muốn từ giai đoạn sớm, rút ngắn thời gian chọn tạo giống, giảm chi phí và công lao động.
  • Ở Việt Nam: chọn được lợn nái Landrace và Yorkshire kháng vi khuẩn gây tiêu chảy, gà kháng stress nhiệt, bò sữa năng suất cao…

Khám phá (trang 35 – Hình 6.3)

Đề: Quan sát Hình 6.3, mô tả các bước thụ tinh trong ống nghiệm ở bò.

Lời giải:
Thụ tinh trong ống nghiệm ở bò thường gồm các bước:

  1. Thu trứng (tế bào trứng chưa thành thục) từ bò cái cho.
  2. Nuôi trứng trong môi trường nhân tạo cho thành thục.
  3. Thu và xử lí tinh trùng từ bò đực.
  4. Cho trứng và tinh trùng kết hợp trong ống nghiệm để thụ tinh, tạo hợp tử.
  5. Nuôi hợp tử phát triển thành phôi trong môi trường nhân tạo.
  6. Cấy phôi vào tử cung bò cái nhận để mang thai và sinh con.

(Lưu ý: Hình 6.3 không hiển thị rõ trong ảnh, nên cô mô tả theo quy trình chuẩn của thụ tinh trong ống nghiệm ở bò. Các em đối chiếu thêm với hình trong sách của mình nhé.)


Kết nối năng lực (trang 35)

Đề: Sử dụng internet, sách, báo… để cho biết một số thành tựu của thụ tinh trong ống nghiệm ở vật nuôi.

Gợi ý trả lời:

  • Tạo ra hàng loạt phôi bò sữa, bò thịt chất lượng cao từ những cá thể giống quý.
  • Nhân nhanh các giống vật nuôi ngoại nhập có năng suất cao.
  • Bảo tồn nguồn gene của các giống vật nuôi quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.
  • Kết hợp với cấy chuyển gene để tạo vật nuôi biến đổi gene phục vụ nghiên cứu, y học.

Khám phá (trang 35 – Hình 6.4)

Đề: Mô tả các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi.

Lời giải (5 bước theo Hình 6.4):

BướcNội dung
1Lấy mẫu từ phôi
2Tách chiết DNA của mẫu phôi
3Khuếch đại DNA của mẫu phôi bằng PCR với mồi đặc hiệu
4Điện di sản phẩm PCR
5Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính

Giải thích: Người ta dùng mồi đặc hiệu nhận diện đoạn DNA chỉ có trên nhiễm sắc thể giới tính (ví dụ NST Y ở con đực). Sau khi PCR và điện di, dựa vào sự xuất hiện hay vắng mặt của băng DNA đặc trưng mà kết luận phôi là đực hay cái.


Luyện tập (trang 36)

Câu 1

Đề: Hãy nêu trình tự các bước trong công nghệ cấy truyền phôi ở vật nuôi.

Lời giải:
Công nghệ cấy truyền phôi gồm các bước cơ bản:

  1. Chọn bò (cái) cho phôi và gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) bằng hormone.
  2. Phối giống (hoặc thụ tinh) cho bò cho phôi để tạo phôi.
  3. Thu hoạch phôi từ bò cho phôi.
  4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng phôi (có thể xác định giới tính phôi ở bước này).
  5. Chọn và xử lí bò nhận phôi sao cho đồng pha sinh lí với bò cho phôi.
  6. Cấy phôi vào tử cung bò nhận phôi.
  7. Bò nhận phôi mang thai và sinh con; bò cho phôi trở lại bình thường, tiếp tục được khai thác.

Ý nghĩa: cho phép một con cái giống tốt cung cấp nhiều phôi, sinh ra nhiều con qua các bò nhận phôi → nhân nhanh đàn giống chất lượng cao.

Câu 2

Đề: Trình bày ý nghĩa và các bước xác định giới tính phôi ở vật nuôi.

Lời giải:

Ý nghĩa:

  • Giúp người chăn nuôi chủ động sản xuất đàn vật nuôi có giới tính phù hợp với hướng sản xuất.
  • Làm tăng hiệu quả của công nghệ cấy truyền phôi khi xác định được giới tính trước khi cấy.
  • Nâng cao hiệu quả kinh tế. Ví dụ: nuôi bò thịt cần nhiều bò đực; nuôi bò sữa, bảo tồn giống quý cần nhiều bò cái.

Các bước (như Khám phá ở trang 35):

  1. Lấy mẫu từ phôi.
  2. Tách chiết DNA của mẫu phôi.
  3. Khuếch đại DNA bằng PCR với mồi đặc hiệu.
  4. Điện di sản phẩm PCR.
  5. Đối chiếu sản phẩm điện di để xác định giới tính.

Vận dụng (trang 36)

Đề: Quan sát hoạt động chăn nuôi ở địa phương, hãy cho biết những kĩ thuật nào của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn và nhân giống vật nuôi ở địa phương em.

Gợi ý trả lời (các em điều chỉnh theo thực tế nơi mình sống):

  • Thụ tinh nhân tạo (phổ biến nhất, ví dụ thụ tinh nhân tạo cho lợn, bò, gà).
  • Thụ tinh trong ống nghiệm và cấy truyền phôi ở các trại bò giống, bò sữa.
  • Xác định giới tính phôi để chọn bò sữa (cái) hoặc bò thịt (đực).
  • Ứng dụng chỉ thị phân tử để chọn lợn, gà kháng bệnh, năng suất cao.
  • Bảo quản tinh, phôi đông lạnh để lưu giữ và vận chuyển nguồn gene tốt.

Nếu địa phương em chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ thì kĩ thuật phổ biến nhất thường là thụ tinh nhân tạo và sử dụng con giống đã qua chọn lọc bằng công nghệ sinh học.


Một mẹo nhỏ cho các em: hai bước "PCR" và "điện di" xuất hiện ở cả phần xác định giới tính phôi và phần chỉ thị phân tử. Nắm chắc hai kĩ thuật này thì học cả bài sẽ nhẹ nhàng hơn nhiều.

Chế độ đọc sách →