Giải Công Nghệ trang 57
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 57–58
Chào các em! Hai trang này nằm ở phần cuối Bài 10 (về chế biến, bảo quản thức ăn chăn nuôi) và bắt đầu phần Ôn tập Chương III. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết từng câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết Trang 57
Trang này tiếp nối quy trình ủ chua thức ăn (phương pháp ủ xanh thức ăn thô để bảo quản).
Quy trình gồm các bước, trong đó:
Bước 3 – Ủ (có 2 cách):
- Túi ủ:
- Nguyên liệu sau khi trộn đều cho vào túi càng nhanh càng tốt, buộc kín ngay.
- Tốt nhất cắt thức ăn về cho vào túi và buộc kín trong cùng một ngày.
- Cho từng lớp dày 15–20 cm, dùng tay nén chặt toàn bộ bề mặt, xung quanh và các góc, làm tiếp đến khi đầy túi.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh chuột, gián làm thủng túi (vì không khí xâm nhập sẽ làm mốc, thối thức ăn).
- Hố ủ:
- Vệ sinh sạch hố, lót đáy bằng gạch hoặc rơm khô, xung quanh lót bạt/túi nylon đảm bảo kín.
- Cho nguyên liệu vào tương tự túi ủ, khi đầy phủ một lớp rơm rạ và che đậy kín, không cho nước mưa lọt vào.
Bước 4 – Sử dụng và bảo quản:
- Sau 3 tuần ủ là có thể cho gia súc ăn.
- Thời gian bảo quản kéo dài tới 6 tháng.
Phần Thực hành – Đánh giá – Vận dụng yêu cầu học sinh tự thực hành ủ chua theo nhóm (mỗi nhóm khoảng 1 kg nguyên liệu) và liên hệ thực tiễn gia đình, địa phương.
Bài Vận dụng (Trang 57)
Đề: Chế biến hoặc bảo quản một loại thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp phù hợp với thực tiễn của gia đình, địa phương.
Gợi ý làm bài (ví dụ minh họa):
Ủ chua thân cây ngô (bắp) làm thức ăn cho bò:
- Chuẩn bị nguyên liệu: thân, lá cây ngô sau thu hoạch, băm nhỏ 3–5 cm.
- Trộn đều với một ít cám gạo hoặc rỉ mật (cung cấp đường cho vi khuẩn lên men).
- Cho vào túi/hố ủ, nén thật chặt từng lớp để đẩy hết không khí ra.
- Buộc/che kín, để nơi khô ráo, thoáng mát.
- Sau 3 tuần lấy ra cho bò ăn, bảo quản được tới 6 tháng.
Em có thể thay bằng phương pháp phù hợp địa phương mình, ví dụ: phơi khô rơm rạ, ủ men thức ăn tinh cho lợn, làm cỏ khô cho trâu bò...
Tóm tắt sơ đồ Ôn tập Chương III (Trang 58)
Chương III gồm 3 nội dung lớn:
| Nội dung chính | Các phần nhỏ |
|---|---|
| Nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn, khẩu phần ăn | Nhu cầu dinh dưỡng; Tiêu chuẩn ăn; Khẩu phần ăn |
| Bảo quản thức ăn chăn nuôi | Bảo quản trong kho; Bảo quản bằng phương pháp làm khô; Ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản |
| Sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi | Sản xuất thức ăn; Chế biến thức ăn; Công nghệ cao trong chế biến thức ăn |
Câu hỏi Ôn tập (Trang 58)
Câu 1
Đề: Trình bày các khái niệm: nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của vật nuôi. Cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
- Nhu cầu dinh dưỡng: là lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo sản phẩm (thịt, sữa, trứng...). Gồm nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất.
- Ví dụ: một con bò sữa cần năng lượng và protein để vừa sống vừa tạo sữa.
- Tiêu chuẩn ăn: là quy định về mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Thường biểu thị bằng các chỉ số: năng lượng, protein, khoáng, vitamin...
- Ví dụ: tiêu chuẩn ăn của lợn thịt 50 kg cần một mức năng lượng và protein nhất định mỗi ngày.
- Khẩu phần ăn: là sự phối hợp các loại thức ăn cụ thể để thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.
- Ví dụ: khẩu phần cho lợn gồm 2 kg cám gạo + 0,5 kg bột cá + rau xanh, nhằm đảm bảo đủ chỉ tiêu trong tiêu chuẩn ăn.
Lưu ý phân biệt: Tiêu chuẩn ăn là "cần bao nhiêu chất", còn khẩu phần ăn là "dùng thức ăn gì để đủ chất đó".
Câu 2
Đề: Giải thích vai trò của các nhóm thức ăn đối với vật nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
| Nhóm thức ăn | Vai trò chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thức ăn giàu năng lượng (tinh bột, đường, chất béo) | Cung cấp năng lượng cho hoạt động và tăng trọng | Ngô, gạo, sắn, cám |
| Thức ăn giàu protein | Xây dựng cơ thể, tạo thịt, sữa, trứng | Bột cá, đậu tương, khô dầu |
| Thức ăn giàu khoáng | Tạo xương, vỏ trứng, cân bằng sinh lý | Bột xương, bột vỏ sò |
| Thức ăn giàu vitamin | Tăng sức đề kháng, điều hòa trao đổi chất | Rau xanh, premix vitamin |
| Thức ăn thô, xanh | Cung cấp chất xơ, hỗ trợ tiêu hóa (nhất là gia súc nhai lại) | Cỏ, rơm, thân cây ngô |
Liên hệ thực tiễn (ví dụ): Ở gia đình em nuôi lợn, dùng cám gạo (năng lượng) trộn bột cá (protein) và rau muống (vitamin, chất xơ). Nuôi bò thì dùng cỏ tươi và rơm khô làm thức ăn thô.
Câu 3
Đề: Mô tả các phương pháp sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi. Nêu ưu và nhược điểm của từng phương pháp.
Lời giải:
Một số phương pháp chế biến phổ biến:
| Phương pháp | Cách làm | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|
| Cắt ngắn, nghiền nhỏ | Băm, nghiền nguyên liệu | Dễ ăn, dễ tiêu hóa, trộn đều | Tốn công, cần máy móc |
| Xử lý nhiệt (nấu, hấp) | Đun chín thức ăn | Diệt mầm bệnh, tăng tiêu hóa một số loại | Tốn nhiên liệu, có thể mất vitamin |
| Ủ chua (lên men yếm khí) | Ủ kín thức ăn thô, xanh | Bảo quản lâu (tới 6 tháng), tăng dinh dưỡng, vật nuôi thích ăn | Cần làm đúng kỹ thuật, nếu hở khí dễ mốc |
| Đường hóa, ủ men tinh bột | Dùng men để biến tinh bột thành đường | Tăng giá trị dinh dưỡng, dễ tiêu | Cần men, thời gian ủ |
| Phối trộn (hỗn hợp) | Trộn nhiều nguyên liệu theo công thức | Cân đối dinh dưỡng, tiện dùng | Cần tính toán khẩu phần |
Sản xuất thức ăn: trồng cây thức ăn (ngô, cỏ), tận dụng phụ phẩm nông nghiệp, hoặc sản xuất thức ăn công nghiệp theo dây chuyền.
Câu 4
Đề: Mô tả các phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi. Nêu ưu và nhược điểm của từng phương pháp. Liên hệ với thực tiễn bảo quản thức ăn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Lời giải:
| Phương pháp | Cách làm | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|
| Bảo quản trong kho | Để nơi khô ráo, thoáng, chống ẩm, mốc, chuột | Đơn giản, giữ thức ăn khô (cám, ngô) lâu | Dễ hỏng nếu kho ẩm, có chuột mọt |
| Làm khô (phơi, sấy) | Giảm độ ẩm để vi sinh vật không phát triển | Bảo quản lâu, dễ làm | Phụ thuộc thời tiết, tốn năng lượng nếu sấy |
| Ủ chua | Lên men yếm khí thức ăn xanh | Giữ được thức ăn xanh trong mùa khan hiếm, tới 6 tháng | Phải kín khí, đúng kỹ thuật |
| Ứng dụng công nghệ cao | Kho lạnh, đóng gói hút chân không, kiểm soát môi trường | Giữ chất lượng tốt, lâu, an toàn | Chi phí đầu tư cao |
Liên hệ thực tiễn (ví dụ): Ở quê em, nhà nông thường phơi khô rơm rạ và ngô để cho trâu bò ăn dần vào mùa đông, cám và thóc được cất trong bao, để nơi cao ráo tránh ẩm mốc.
Câu 5
Đề: Trình bày ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong chế biến và bảo quản thức ăn chăn nuôi. Cho ví dụ minh họa.
Lời giải:
Ý nghĩa của ứng dụng công nghệ cao:
- Nâng cao chất lượng và giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
- Kéo dài thời gian bảo quản, giảm hao hụt, hư hỏng.
- Tăng năng suất, tiết kiệm công lao động nhờ tự động hóa.
- Đảm bảo vệ sinh, an toàn cho vật nuôi và sản phẩm chăn nuôi.
- Giảm ô nhiễm môi trường, hướng tới chăn nuôi bền vững.
Ví dụ minh họa:
- Dùng dây chuyền tự động nghiền, trộn và ép viên thức ăn công nghiệp.
- Sử dụng kho lạnh, kho silo kín để bảo quản nguyên liệu với độ ẩm, nhiệt độ được kiểm soát.
- Ứng dụng công nghệ vi sinh (chế phẩm men) để ủ lên men thức ăn nhanh và đồng đều.
Các em lưu ý: phần Câu 2, 4 yêu cầu liên hệ thực tiễn nên hãy thay bằng tình hình chăn nuôi cụ thể ở gia đình, địa phương mình cho bài làm sinh động và đúng yêu cầu nhé. Nếu cần cô giải thích thêm phần nào, cứ hỏi nha!
