Giải Công Nghệ trang 83
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 83–84
Chào các em! Hai trang này gồm phần cuối của bài về vệ sinh chuồng nuôi (trang 83) và mở đầu Bài 17 về nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi (trang 84). Cô sẽ tóm tắt lý thuyết và giải chi tiết tất cả các câu hỏi nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Phần cuối trang 83 nói về các biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường:
- Vệ sinh chuồng nuôi: hằng ngày quét dọn sạch sẽ nền chuồng, lối đi, khơi thông rãnh thoát phân và nước thải. Khi kết thúc mỗi đợt nuôi phải vệ sinh khử trùng trước khi nuôi đợt mới.
- Tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi: định kì phun thuốc tiêu độc, khử trùng bằng thuốc khử trùng, nước xà phòng, nước vôi... Hằng năm quét vôi, vệ sinh và tẩy uế chuồng trại.
- Thu gom và xử lí chất thải chăn nuôi: thường xuyên thu gom chất thải để đưa đi xử lí.
Để bảo vệ môi trường tốt còn cần quy hoạch khu chăn nuôi, thiết kế chuồng trại tốt và áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến.
Trang 84 bắt đầu Bài 17 với quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng:
- Chuồng nuôi và mật độ: chuồng cần yên tĩnh, có ổ đẻ phù hợp (khoảng 4 gà mái/ổ). Mật độ trung bình 3 đến 3,5 con/m². Mùa nóng nuôi mật độ thấp hơn, mùa lạnh có thể cao hơn.
- Thức ăn: hàm lượng protein khoảng 15 – 17%, calcium cao (3% đến 3,5%) để tạo vỏ trứng. Cho ăn 2 lần/ngày, bổ sung bột vỏ trứng, bột xương, vỏ hến nghiền nhỏ; cho uống nước sạch tự do.
Câu hỏi Khám phá (trang 83)
Đề: Nêu ý nghĩa của việc đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi của gia đình và địa phương, đề xuất một số việc nên làm và không nên làm.
Trả lời:
Ý nghĩa:
- Giúp vật nuôi khỏe mạnh, hạn chế mầm bệnh, giảm dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Bảo vệ môi trường đất, nước, không khí, hạn chế ô nhiễm và mùi hôi.
- Bảo vệ sức khỏe con người và cộng đồng xung quanh.
Việc nên làm: quét dọn chuồng hằng ngày, khơi thông rãnh thoát nước, thu gom và xử lí phân, định kì khử trùng, ủ phân hoặc làm hầm biogas.
Việc không nên làm: xả thẳng phân và nước thải ra ao hồ, để chuồng ẩm thấp bẩn thỉu, vứt xác vật nuôi bừa bãi, không khử trùng giữa các đợt nuôi.
Câu hỏi Kết nối năng lực (trang 83)
Đề: Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu vấn đề ô nhiễm chuồng nuôi trong chăn nuôi lợn công nghiệp và các biện pháp xử lí.
Gợi ý trả lời:
Trong chăn nuôi lợn công nghiệp, lượng phân và nước thải rất lớn gây ô nhiễm nặng (mùi hôi, khí độc như NH₃, H₂S, ô nhiễm nguồn nước). Các biện pháp xử lí:
- Xây hầm biogas để xử lí chất thải, vừa giảm ô nhiễm vừa tạo khí đốt.
- Tách phân và nước thải riêng, phần bã làm phân hữu cơ.
- Dùng đệm lót sinh học, chế phẩm vi sinh khử mùi.
- Xử lí nước thải qua hệ thống lắng lọc trước khi tái sử dụng hoặc thải ra môi trường.
Luyện tập (trang 83)
Câu 1
Đề: Trình bày các yêu cầu về chuồng nuôi.
Trả lời:
Chuồng nuôi cần đảm bảo các yêu cầu:
- Vị trí: yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, tách biệt khu nhà ở.
- Hướng chuồng: phù hợp để tránh nắng gắt, gió lùa.
- Nền chuồng: chắc chắn, dễ thoát nước, dễ vệ sinh.
- Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và độ thông thoáng phù hợp với từng loại vật nuôi.
- Có hệ thống thu gom, xử lí chất thải hợp lí.
Câu 2
Đề: Trình bày các biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường chăn nuôi. Nêu ý nghĩa của từng biện pháp.
Trả lời:
| Biện pháp | Cách thực hiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Vệ sinh chuồng nuôi | Quét dọn hằng ngày, khơi thông rãnh thoát phân và nước thải | Giữ chuồng sạch, khô ráo, hạn chế mầm bệnh phát sinh |
| Tiêu độc, khử trùng | Định kì phun thuốc khử trùng, nước vôi, quét vôi chuồng | Tiêu diệt mầm bệnh, ngăn dịch bệnh lây lan |
| Thu gom và xử lí chất thải | Thường xuyên thu gom phân, nước thải đưa đi xử lí (ủ phân, biogas) | Giảm ô nhiễm môi trường, tận dụng làm phân bón, khí đốt |
Vận dụng (trang 83)
Đề: Đề xuất một số giải pháp làm giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi nông hộ (gà, lợn, trâu, bò...) ở gia đình, địa phương em.
Gợi ý trả lời:
- Xây hầm biogas để xử lí phân và nước thải.
- Ủ phân hữu cơ (ủ hoai mục) trước khi bón cho cây trồng.
- Dùng đệm lót sinh học trong chuồng để giảm mùi hôi.
- Quét dọn chuồng và thu gom phân hằng ngày, không xả thải ra ao hồ.
- Trồng cây xanh quanh khu chuồng để hạn chế mùi và làm sạch không khí.
- Định kì khử trùng, vệ sinh chuồng trại.
Câu hỏi mở đầu Bài 17 (trang 84)
Đề: Thế nào là nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi? Nuôi dưỡng và chăm sóc gà đẻ trứng, lợn thịt và bò sữa cần chú ý những vấn đề gì?
Trả lời:
- Nuôi dưỡng là việc cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống đảm bảo dinh dưỡng cho vật nuôi. Chăm sóc là việc tạo điều kiện sống tốt (chuồng trại, vệ sinh, phòng bệnh) để vật nuôi sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm tốt.
- Mỗi loại cần chú ý riêng:
- Gà đẻ trứng: chú ý ổ đẻ, thức ăn giàu protein và calcium để tạo vỏ trứng.
- Lợn thịt: chú ý thức ăn giàu năng lượng để tăng trọng nhanh.
- Bò sữa: chú ý thức ăn xanh, thô và chế độ vắt sữa, chăm sóc bầu vú.
Câu hỏi Kết nối năng lực (trang 84)
Đề: Theo em, nếu chuồng nuôi không yên tĩnh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến gà đẻ trứng?
Trả lời:
Gà đẻ trứng rất nhạy cảm với tiếng động. Nếu chuồng nuôi không yên tĩnh:
- Gà bị stress, hoảng loạn, giảm ăn.
- Năng suất đẻ trứng giảm, trứng có thể bị vỡ.
- Gà dễ mắc bệnh, sức đề kháng kém.
Vì vậy chuồng nuôi gà đẻ cần đặt ở nơi yên tĩnh.
Câu hỏi Khám phá (trang 84)
Đề: Tại sao nên cho gà đẻ trứng ăn tự do bột vỏ trứng, bột xương, vỏ sò, vỏ hến nghiền nhỏ?
Trả lời:
Vì các loại này chứa nhiều calcium (canxi) là thành phần chính tạo nên vỏ trứng. Khi cho ăn tự do, gà sẽ tự bổ sung lượng calcium cần thiết theo nhu cầu, giúp:
- Vỏ trứng dày, chắc, không bị mỏng hay vỡ.
- Gà không bị thiếu canxi (tránh hiện tượng mềm xương, đẻ trứng không vỏ).
Các em nắm vững phần này để liên hệ thực tế chăn nuôi ở gia đình nhé. Có chỗ nào chưa rõ cứ hỏi cô.
