Giải Công Nghệ trang 85
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 85–86
Tóm tắt lý thuyết
3. Chăm sóc gà đẻ trứng (trang 85)
- Hằng ngày vệ sinh sạch sẽ chuồng nuôi, máng ăn, máng uống.
- Điều kiện môi trường cần duy trì:
| Yếu tố | Mức yêu cầu |
|---|---|
| Nhiệt độ chuồng | 18 °C đến 25 °C |
| Độ ẩm | 65% đến 80% |
| Ánh sáng | Cường độ phù hợp (ánh sáng yếu) |
| Thời gian chiếu sáng | 14 đến 16h/ngày |
- Thường xuyên quan sát đàn, tách cá thể ốm để điều trị; tiêm vaccine đầy đủ.
- Thu trứng từ 3 đến 4 lần/ngày vào những thời điểm nhất định.
- Thông tin bổ sung: Cường độ ánh sáng thích hợp khoảng 30 lux; nếu quá mạnh, gà dễ kích thích và mổ cắn nhau.
II – Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn thịt
- Chuồng nuôi và mật độ nuôi
- Chuồng nền xi măng hoặc nền xi măng kết hợp lớp độn chuồng (chiếm khoảng 1/3 diện tích).
- Phương thức tiên tiến: vừa giảm ô nhiễm môi trường, vừa chống nóng hiệu quả mùa hè.
- Thức ăn và cho ăn
- Thức ăn phù hợp từng giai đoạn; lợn nhỏ cần protein cao hơn giai đoạn sau.
- Thức ăn phải an toàn vệ sinh, không nấm mốc, không độc tố.
- Hai cách cho ăn:
Cách 1 – Tính theo khối lượng cơ thể (Bảng 17.1):
| Giai đoạn | Cách tính lượng thức ăn/ngày | Số bữa/ngày |
|---|---|---|
| Từ 10 kg đến 30 kg | 5% × khối lượng lợn | 3 |
| Từ 31 kg đến 60 kg | 4% × khối lượng lợn | 2 |
| Từ 61 kg đến lúc xuất chuồng | 3% × khối lượng lợn | 2 |
Cách 2 – Đổ đầy cám vào máng ăn tự động, cho lợn ăn tự do, hết lại đổ thêm.
- Cho uống nước sạch theo nhu cầu bằng vòi uống tự động.
- Chăm sóc lợn thịt
- Giữ chuồng ấm về mùa đông, mát về mùa hè; chống rét, chống nóng khi cần.
- Vệ sinh chuồng, máng ăn, máng uống; tách lợn ốm sớm để điều trị.
- Tiêm vaccine đầy đủ theo quy định.
Câu Khám phá 1 (trang 86)
Đề: Vì sao khẩu phần ăn của lợn ở các giai đoạn khác nhau lại khác nhau?
Trả lời:
Khẩu phần ăn phải thay đổi theo từng giai đoạn vì nhu cầu dinh dưỡng và đặc điểm sinh lí của lợn thay đổi theo độ tuổi và khối lượng:
- Giai đoạn nhỏ (10–30 kg): lợn đang lớn nhanh, phát triển cơ bắp và khung xương nên cần tỉ lệ thức ăn cao (5% khối lượng) và hàm lượng protein cao để xây dựng cơ thể. Vì vậy cho ăn nhiều bữa hơn (3 bữa/ngày).
- Giai đoạn lớn dần (31–60 kg): tốc độ tăng trưởng chậm lại so với giai đoạn đầu, hệ tiêu hóa hoàn thiện hơn nên giảm tỉ lệ thức ăn xuống 4% và còn 2 bữa/ngày.
- Giai đoạn vỗ béo (61 kg đến xuất chuồng): lợn chủ yếu tích lũy mỡ, nhu cầu protein giảm, nên chỉ cần 3% khối lượng, tránh cho ăn dư thừa gây lãng phí và tích mỡ quá mức.
Nếu cho ăn cùng một khẩu phần ở mọi giai đoạn sẽ vừa thiếu dinh dưỡng lúc lợn cần nhiều, vừa lãng phí thức ăn lúc lợn không cần, làm giảm hiệu quả chăn nuôi.
Câu Khám phá 2 (trang 86)
Đề: Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương, nêu một số biện pháp chống nóng cho lợn thịt.
Trả lời (gợi ý liên hệ thực tế):
Một số biện pháp chống nóng cho lợn thịt thường được áp dụng:
- Làm mái chuồng cao, thoáng, lợp vật liệu cách nhiệt hoặc trồng cây xanh, giàn leo che nắng quanh chuồng.
- Lắp quạt thông gió, quạt làm mát để tăng lưu thông không khí.
- Phun sương, tắm mát cho lợn hoặc dùng hệ thống làm mát bay hơi vào những ngày nắng gắt.
- Cung cấp đủ nước sạch, mát qua vòi uống tự động để lợn uống tự do.
- Giảm mật độ nuôi trong chuồng để tránh tích nhiệt, tạo không gian thoáng.
- Cho ăn vào lúc sáng sớm và chiều mát, tránh giờ nắng nóng cao điểm giữa trưa.
- Dùng nền chuồng có lớp độn hoặc nền xi măng thoáng mát; vệ sinh sạch sẽ để chuồng không bị bí, ẩm.
Em nên ghi thêm cách mà gia đình hoặc các hộ chăn nuôi ở địa phương em đang làm để phần liên hệ thực tế thêm sinh động nhé.
Em có muốn cô tóm gọn lại thành sơ đồ ghi nhớ hay làm thêm câu hỏi ôn tập cho bài này không?
