Giải Công Nghệ trang 107
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 107–108
Tóm tắt nội dung trang
Trang 107 là phần ÔN TẬP CHƯƠNG V, có một sơ đồ tư duy hệ thống lại toàn bộ kiến thức của chương và 5 câu hỏi ôn tập. Trang 108 là trang mở đầu Chương VI: Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi (chưa có bài tập).
Sơ đồ tư duy chương V gồm 4 nhánh chính
- Chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi: Yêu cầu về chuồng nuôi – Vệ sinh chuồng nuôi – Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi: Nuôi gà đẻ trứng – Nuôi lợn thịt – Nuôi bò sữa.
- Mô hình chăn nuôi: Chăn nuôi VietGAP – Chăn nuôi công nghệ cao.
- Bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi: Bảo quản – Chế biến – Thực hành.
Bài 1: Yêu cầu về chuồng nuôi và bảo vệ môi trường
Đề: Trình bày những yêu cầu về chuồng nuôi của một số loại vật nuôi phổ biến (gà, lợn, bò). Theo em, cần phải gì để đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Yêu cầu chung về chuồng nuôi:
| Loại vật nuôi | Yêu cầu về chuồng nuôi |
|---|---|
| Gà | Nền cao ráo, khô thoáng, dễ thoát nước; có hệ thống chiếu sáng và thông gió tốt; tránh gió lùa, mưa hắt; có máng ăn, máng uống, ổ đẻ phù hợp |
| Lợn | Nền chuồng chắc, có độ dốc để thoát nước thải; thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông; có hệ thống xử lí chất thải |
| Bò | Chuồng rộng rãi, cao ráo, thoáng khí; có máng ăn, máng uống; nền không trơn trượt; có khu vực chứa và xử lí phân |
Yêu cầu chung:
- Vị trí cách xa khu dân cư, cuối hướng gió.
- Hướng chuồng phù hợp (thường hướng Nam hoặc Đông Nam) để đón ánh sáng, tránh nắng gắt.
- Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và độ thông thoáng thích hợp.
Để đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường, cần:
- Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, định kì khử trùng tiêu độc.
- Thu gom và xử lí chất thải (phân, nước thải) đúng cách: làm hầm biogas, ủ phân, dùng đệm lót sinh học.
- Có hệ thống thoát nước thải, không xả thải trực tiếp ra môi trường.
- Trồng cây xanh quanh khu chăn nuôi.
Bài 2: Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Đề: Mô tả quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến (gà đẻ trứng, lợn thịt, bò sữa…). Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Gà đẻ trứng:
- Cho ăn thức ăn giàu đạm, canxi để tạo vỏ trứng.
- Đảm bảo đủ ánh sáng (14–16 giờ/ngày) kích thích đẻ trứng.
- Cung cấp đủ nước sạch, ổ đẻ sạch, yên tĩnh; thu trứng đều đặn.
- Tiêm phòng vắc xin đầy đủ.
Lợn thịt:
- Chia khẩu phần ăn theo từng giai đoạn sinh trưởng, tăng dần thức ăn giàu năng lượng và đạm.
- Cho ăn đúng bữa, đủ lượng; nước uống sạch.
- Vệ sinh chuồng sạch sẽ, tắm chải, phòng bệnh định kì.
Bò sữa:
- Cho ăn thức ăn thô xanh kết hợp thức ăn tinh; bổ sung khoáng, vitamin.
- Cho uống nhiều nước sạch (bò sữa cần rất nhiều nước).
- Vắt sữa đúng kĩ thuật, đúng giờ, giữ vệ sinh bầu vú.
- Tắm chải, vận động, giữ chuồng mát mẻ.
Liên hệ: Em quan sát ở gia đình/địa phương xem việc cho ăn, vệ sinh, tiêm phòng có thực hiện đúng quy trình chưa, từ đó nêu nhận xét và đề xuất cải thiện.
Bài 3: Quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP
Đề: Phân tích quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) là tiêu chuẩn thực hành chăn nuôi tốt, gồm các bước cơ bản:
- Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị: đảm bảo vị trí, điều kiện vệ sinh đạt chuẩn.
- Chọn và quản lí con giống: con giống rõ nguồn gốc, khỏe mạnh.
- Quản lí thức ăn, nước uống: thức ăn an toàn, có nguồn gốc, không chất cấm.
- Quản lí dịch bệnh và thú y: tiêm phòng, ghi chép việc dùng thuốc, vắc xin.
- Quản lí chất thải, bảo vệ môi trường: thu gom, xử lí chất thải đúng quy định.
- Ghi chép, lưu hồ sơ toàn bộ quá trình để truy xuất nguồn gốc.
Ý nghĩa: Tạo sản phẩm an toàn, chất lượng, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và người chăn nuôi, bảo vệ môi trường.
Liên hệ: So sánh cách chăn nuôi ở địa phương với các bước trên (đã ghi chép sổ sách, kiểm soát thức ăn, xử lí chất thải hay chưa).
Bài 4: Mô hình chăn nuôi công nghệ cao
Đề: Mô tả một số mô hình chăn nuôi công nghệ cao.
Một số mô hình tiêu biểu:
- Chăn nuôi trong chuồng kín, điều khiển tự động: hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, quạt thông gió.
- Hệ thống cho ăn, uống tự động: máy cấp thức ăn, nước theo giờ và khẩu phần định sẵn.
- Ứng dụng cảm biến và phần mềm quản lí: theo dõi sức khỏe, tăng trọng, sản lượng trứng/sữa qua máy tính, điện thoại.
- Xử lí chất thải tự động: hệ thống biogas, máy ép phân, xử lí nước thải khép kín.
Ưu điểm: Năng suất cao, tiết kiệm lao động, kiểm soát tốt dịch bệnh và môi trường, sản phẩm an toàn.
Bài 5: Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi
Đề: Trình bày một số phương pháp bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi. Nêu ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Phương pháp bảo quản:
- Bảo quản lạnh (làm mát, đông lạnh) – giữ thịt, sữa, trứng tươi lâu.
- Ướp muối, hun khói, sấy khô.
- Dùng chất bảo quản an toàn, đóng gói hút chân không.
Phương pháp chế biến:
- Chế biến thịt: làm xúc xích, giò chả, thịt hộp, ruốc…
- Chế biến sữa: sữa tiệt trùng, sữa chua, phô mai, bơ.
- Chế biến trứng: trứng muối, bột trứng.
Ý nghĩa của ứng dụng công nghệ cao:
- Kéo dài thời gian bảo quản, giảm hao hụt, hư hỏng.
- Giữ được chất lượng, giá trị dinh dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị kinh tế.
- Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Trang 108 – Mở đầu Chương VI
Trang này giới thiệu Chương VI: Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. Nội dung chương sẽ học:
- Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Một số biện pháp phổ biến trong xử lí chất thải chăn nuôi.
- Ứng dụng của công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường chăn nuôi.
Trang chỉ có hình minh họa (đàn lợn trong chuồng nuôi), chưa có bài tập nào cần giải.
Chúc em ôn tập tốt nhé! Nếu cần, em có thể tự bổ sung phần liên hệ thực tế ở các câu 1, 2, 3 bằng chính những gì quan sát được tại gia đình và địa phương mình để bài làm thêm sinh động và đạt điểm cao.
