Giải Toán tập 1 trang 42

Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn ToĂ¡n · Trang 42–43

Hai trang này gồm phần cuối của bài ôn tập chương (B – Tự luận, các bài 1.32 đến 1.37) và phần mở đầu Chương II – Bài 5: Dãy số. Mình giải hết phần tự luận rồi tóm tắt lý thuyết bài mới nhé.

Bài 1.32: Tính giá trị biểu thức lượng giác

Đề: Cho góc $\alpha$ thỏa mãn $\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi$, $\cos\alpha = -\dfrac{1}{\sqrt{3}}$. Tính các biểu thức.

Vì $\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi$ (góc phần tư thứ II) nên $\sin\alpha > 0$.

$$\sin^2\alpha = 1 - \cos^2\alpha = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3} \Rightarrow \sin\alpha = \frac{\sqrt{6}}{3}$$

Và $\cos\alpha = -\dfrac{1}{\sqrt3} = -\dfrac{\sqrt3}{3}$.

a)

$$\sin\left(\alpha+\frac{\pi}{6}\right) = \sin\alpha\cos\frac{\pi}{6} + \cos\alpha\sin\frac{\pi}{6} = \frac{\sqrt6}{3}\cdot\frac{\sqrt3}{2} + \left(-\frac{\sqrt3}{3}\right)\cdot\frac12 = \boxed{\frac{3\sqrt2 - \sqrt3}{6}}$$

b)

$$\cos\left(\alpha+\frac{\pi}{6}\right) = \cos\alpha\cos\frac{\pi}{6} - \sin\alpha\sin\frac{\pi}{6} = -\frac{\sqrt3}{3}\cdot\frac{\sqrt3}{2} - \frac{\sqrt6}{3}\cdot\frac12 = \boxed{-\frac{3+\sqrt6}{6}}$$

c)

$$\sin\left(\alpha-\frac{\pi}{3}\right) = \sin\alpha\cos\frac{\pi}{3} - \cos\alpha\sin\frac{\pi}{3} = \frac{\sqrt6}{3}\cdot\frac12 - \left(-\frac{\sqrt3}{3}\right)\cdot\frac{\sqrt3}{2} = \boxed{\frac{\sqrt6+3}{6}}$$

d)

$$\cos\left(\alpha-\frac{\pi}{6}\right) = \cos\alpha\cos\frac{\pi}{6} + \sin\alpha\sin\frac{\pi}{6} = -\frac{\sqrt3}{3}\cdot\frac{\sqrt3}{2} + \frac{\sqrt6}{3}\cdot\frac12 = \boxed{\frac{\sqrt6-3}{6}}$$

Bài 1.33: Chứng minh đẳng thức

a) $(\sin\alpha + \cos\alpha)^2 = 1 + \sin 2\alpha$

$$VT = \sin^2\alpha + 2\sin\alpha\cos\alpha + \cos^2\alpha = \underbrace{(\sin^2\alpha + \cos^2\alpha)}_{=1} + \underbrace{2\sin\alpha\cos\alpha}_{=\sin 2\alpha} = 1 + \sin 2\alpha = VP \;\;\square$$

b) $\cos^4\alpha - \sin^4\alpha = \cos 2\alpha$

$$VT = (\cos^2\alpha - \sin^2\alpha)(\cos^2\alpha + \sin^2\alpha) = (\cos^2\alpha - \sin^2\alpha)\cdot 1 = \cos 2\alpha = VP \;\;\square$$

Bài 1.34: Tìm tập giá trị của hàm số

a) $y = 2\cos\left(2x - \dfrac{\pi}{3}\right) - 1$

Vì $-1 \le \cos\left(2x-\frac{\pi}{3}\right) \le 1$ nên:
$$-2 \le 2\cos\left(2x-\frac{\pi}{3}\right) \le 2 \Rightarrow -3 \le y \le 1$$

Tập giá trị: $\boxed{[-3;\,1]}$

b) $y = \sin x + \cos x$

Biến đổi: $y = \sqrt2\sin\left(x + \dfrac{\pi}{4}\right)$. Vì $\sin \in [-1;1]$ nên $-\sqrt2 \le y \le \sqrt2$.

Tập giá trị: $\boxed{[-\sqrt2;\,\sqrt2]}$

Bài 1.35: Giải phương trình

a) $\cos\left(3x - \dfrac{\pi}{4}\right) = -\dfrac{\sqrt2}{2} = \cos\dfrac{3\pi}{4}$

$$3x - \frac{\pi}{4} = \pm\frac{3\pi}{4} + k2\pi$$

  • Với dấu $+$: $3x = \pi + k2\pi \Rightarrow x = \dfrac{\pi}{3} + \dfrac{k2\pi}{3}$
  • Với dấu $-$: $3x = -\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \Rightarrow x = -\dfrac{\pi}{6} + \dfrac{k2\pi}{3}$

$(k\in\mathbb{Z})$

b) $2\sin^2 x - 1 + \cos 3x = 0$

Dùng $2\sin^2 x = 1 - \cos 2x$:

$$1 - \cos 2x - 1 + \cos 3x = 0 \Leftrightarrow \cos 3x = \cos 2x$$

$$3x = \pm 2x + k2\pi$$

  • Dấu $+$: $x = k2\pi$
  • Dấu $-$: $5x = k2\pi \Rightarrow x = \dfrac{k2\pi}{5}$

Họ nghiệm $x = k2\pi$ đã nằm trong $x = \dfrac{k2\pi}{5}$, nên nghiệm: $\boxed{x = \dfrac{k2\pi}{5},\; k\in\mathbb{Z}}$

c) $\tan\left(2x + \dfrac{\pi}{5}\right) = \tan\left(x - \dfrac{\pi}{6}\right)$

$$2x + \frac{\pi}{5} = x - \frac{\pi}{6} + k\pi \Rightarrow x = -\frac{\pi}{6} - \frac{\pi}{5} + k\pi = \boxed{-\frac{11\pi}{30} + k\pi}\;\;(k\in\mathbb{Z})$$

Bài 1.36: Bài toán huyết áp

Mô hình: $p(t) = 115 + 25\sin(160\pi t)$.

a) Chu kì của hàm số:
$$T = \frac{2\pi}{160\pi} = \frac{1}{80} \text{ (phút)}$$

b) Số nhịp tim mỗi phút chính là số chu kì trong 1 phút:
$$\frac{1}{T} = 80 \text{ nhịp/phút}$$

c) Chỉ số huyết áp:

  • Huyết áp tâm thu (lớn nhất): $115 + 25 = 140$ mmHg
  • Huyết áp tâm trương (nhỏ nhất): $115 - 25 = 90$ mmHg

Vậy chỉ số là 140/90. So với chỉ số bình thường 120/80, huyết áp của người này cao hơn mức bình thường.

Bài 1.37: Định luật khúc xạ ánh sáng

Đề: $\dfrac{\sin i}{\sin r} = \dfrac{n_2}{n_1}$, với $i = 50^\circ$, $n_1 = 1$, $n_2 = 1{,}33$. Tính góc khúc xạ $r$.

$$\sin r = \frac{n_1}{n_2}\sin i = \frac{1}{1{,}33}\cdot\sin 50^\circ \approx \frac{0{,}766}{1{,}33} \approx 0{,}576$$

$$\Rightarrow r \approx 35^\circ$$

Tia sáng khi đi từ không khí vào nước (môi trường chiết quang hơn) thì bị lệch gần pháp tuyến hơn, nên $r < i$ là hợp lý.


Tóm tắt lý thuyết – Bài 5: Dãy số

Chương này giới thiệu khái niệm dãy số (hữu hạn và vô hạn) — một loại hàm số có biến số là các số nguyên dương, cùng hai dãy đặc biệt là cấp số cộng và cấp số nhân.

Bài toán mở đầu: Số dân $P_n = 500(1+0{,}02)^n$ (nghìn người) sau $n$ năm kể từ 2020. Năm 2030 ứng với $n = 10$:
$$P_{10} = 500(1{,}02)^{10} \approx 500 \times 1{,}219 \approx 609{,}5 \text{ (nghìn người)}$$

HĐ1 – Nhận biết dãy số vô hạn: Năm số chính phương đầu là $1, 4, 9, 16, 25$, suy ra số chính phương thứ $n$ là $n^2$.

Định nghĩa dãy số vô hạn:

Khái niệmNội dung
Dãy số vô hạnHàm số $u$ xác định trên $\mathbb{N}^*$, kí hiệu $u = u(n)$
Kí hiệuThường viết $u_n$ thay cho $u(n)$, dãy số viết là $(u_n)$
Dạng khai triển$u_1, u_2, u_3, \dots, u_n, \dots$
$u_1$số hạng đầu
$u_n$số hạng thứ $n$, gọi là số hạng tổng quát

Chú ý: Nếu $\forall n \in \mathbb{N}^*,\, u_n = c$ (hằng số) thì $(u_n)$ là dãy số không đổi.

Đây là phần lý thuyết mở đầu nên chưa có bài tập, bạn nắm chắc các khái niệm này trước khi sang phần tiếp theo nhé.

Chế độ đọc sách →