Giải Toán tập 1 trang 8
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn ToĂ¡n · Trang 8–9
Tóm tắt lý thuyết
Số đo góc lượng giác (Ou, Ov):
- Một góc hình học uOv có số đo $\alpha$ sẽ ứng với hai góc lượng giác:
- $sđ(Ou, Ov) = \alpha + k360^\circ$ (quay theo chiều dương)
- $sđ(Ov, Ou) = -\alpha + k360^\circ$ (quay theo chiều âm)
Hệ thức Chasles: Với ba tia bất kì Ou, Ov, Ow:
$$sđ(Ou, Ov) + sđ(Ov, Ow) = sđ(Ou, Ow) + k360^\circ \quad (k \in \mathbb{Z})$$
Hệ quả: Với ba tia tùy ý Ox, Ou, Ov:
$$sđ(Ou, Ov) = sđ(Ox, Ov) - sđ(Ox, Ou) + k360^\circ$$
Đơn vị đo góc:
- Độ: $1^\circ = 60'$, $1' = 60''$.
- Radian: cung có độ dài bằng bán kính R thì có số đo 1 rad.
- Quan hệ: $360^\circ = 2\pi$ rad, suy ra
$$1^\circ = \frac{\pi}{180} \text{ rad} \qquad 1 \text{ rad} = \left(\frac{180}{\pi}\right)^\circ$$
Ví dụ 1: Số đo góc lượng giác khi biết góc hình học
Đề: Cho góc hình học $uOv$ có số đo $60^\circ$. Xác định số đo các góc lượng giác $(Ou, Ov)$ và $(Ov, Ou)$.
Lời giải (theo sách):
- Góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov (quay chiều dương):
$$sđ(Ou, Ov) = 60^\circ + k360^\circ \quad (k \in \mathbb{Z})$$
- Góc lượng giác tia đầu Ov, tia cuối Ou (quay chiều âm):
$$sđ(Ov, Ou) = -60^\circ + k360^\circ \quad (k \in \mathbb{Z})$$
Giải thích: Hai góc lượng giác có chung "khung" góc hình học $60^\circ$ nhưng ngược chiều quay nên một cái mang dấu dương, một cái mang dấu âm. Thêm $k360^\circ$ để gộp tất cả các vòng quay.
Luyện tập 1: Đọc số đo từ hình vẽ
Đề: Cho góc hình học $uOv = 45^\circ$. Xác định số đo góc lượng giác $(Ou, Ov)$ trong mỗi trường hợp.
a) Mũi tên quay từ Ou đến Ov theo chiều dương một cung nhỏ $45^\circ$:
$$sđ(Ou, Ov) = 45^\circ + k360^\circ \quad (k \in \mathbb{Z})$$
b) Hình có vòng quay lớn (đường tròn vẽ quanh O) cho thấy tia quay theo chiều âm, đi "đường vòng" để tới vị trí Ov, tức quay $-315^\circ$:
$$sđ(Ou, Ov) = -315^\circ + k360^\circ \quad (k \in \mathbb{Z})$$
Giải thích: Cùng một vị trí tia cuối nhưng cách quay khác nhau (chiều và số vòng) sẽ cho số đo khác nhau, dù tất cả đều cùng họ "sai khác $k360^\circ$". Ở câu b, đi ngược chiều hết phần lớn vòng tròn nên là $-315^\circ$ (lưu ý $-315^\circ + 360^\circ = 45^\circ$, cùng một tia cuối).
HĐ2: Nhận biết hệ thức Chasles
Đề: Cho ba tia Ou, Ov, Ow với số đo góc hình học $uOv = 30^\circ$ và $vOw = 45^\circ$ (Hình 1.5).
a) Theo hình vẽ (có vòng quay âm lớn cho góc đầu):
$$sđ(Ou, Ov) = -330^\circ, \quad sđ(Ov, Ow) = 45^\circ, \quad sđ(Ou, Ow) = 75^\circ$$
(Vì $-330^\circ + 360^\circ = 30^\circ$ đúng là góc hình học uOv; còn $75^\circ = 30^\circ + 45^\circ$ là tổng hai góc hình học.)
b) Kiểm tra hệ thức:
$$sđ(Ou, Ov) + sđ(Ov, Ow) = -330^\circ + 45^\circ = -285^\circ$$
$$sđ(Ou, Ow) + k360^\circ = 75^\circ + k360^\circ$$
Cho hai vế bằng nhau: $-285^\circ = 75^\circ + k360^\circ \Rightarrow k360^\circ = -360^\circ \Rightarrow k = -1$.
Vậy tồn tại số nguyên $k = -1$ thỏa mãn, đúng như hệ thức Chasles.
Ví dụ 2: Tính số đo nhờ hệ thức Chasles
Đề: Cho góc lượng giác $(Ox, Ou)$ có số đo $-270^\circ$ và $(Ox, Ov)$ có số đo $135^\circ$. Tính số đo các góc lượng giác $(Ou, Ov)$.
Lời giải:
$$sđ(Ou, Ov) = sđ(Ox, Ov) - sđ(Ox, Ou) + k360^\circ$$
$$= 135^\circ - (-270^\circ) + k360^\circ = 405^\circ + k360^\circ$$
$$= 45^\circ + (k+1)360^\circ = 45^\circ + m360^\circ \quad (m = k+1,\ m \in \mathbb{Z})$$
Vậy $sđ(Ou, Ov) = 45^\circ + m360^\circ \ (m \in \mathbb{Z})$.
Giải thích: Ta tách $405^\circ = 45^\circ + 360^\circ$ rồi gộp $360^\circ$ vào phần $k360^\circ$ để đưa về số đo gọn trong khoảng $[0^\circ; 360^\circ)$.
Luyện tập 2: Áp dụng tương tự
Đề: Cho góc lượng giác $(Ox, Ou)$ có số đo $240^\circ$ và $(Ox, Ov)$ có số đo $-270^\circ$. Tính số đo các góc lượng giác $(Ou, Ov)$.
Lời giải:
$$sđ(Ou, Ov) = sđ(Ox, Ov) - sđ(Ox, Ou) + k360^\circ$$
$$= -270^\circ - 240^\circ + k360^\circ = -510^\circ + k360^\circ$$
$$= -150^\circ + (k-1)360^\circ = -150^\circ + m360^\circ \quad (m \in \mathbb{Z})$$
Vậy $sđ(Ou, Ov) = -150^\circ + m360^\circ \ (m \in \mathbb{Z})$, cũng có thể viết là $210^\circ + m360^\circ$.
Kiểm tra: $-510^\circ + 360^\circ = -150^\circ$; và $-150^\circ + 360^\circ = 210^\circ$ (cùng một họ).
Mục 2: Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn (lý thuyết)
Phần này trang 8 chỉ trình bày lý thuyết, chưa có bài tập. Các ý chính cần nhớ:
| Nội dung | Công thức / Ghi nhớ |
|---|---|
| Đơn vị độ | $1^\circ = 60'$, $1' = 60''$; $1^\circ = \dfrac{1}{180}$ góc bẹt |
| Định nghĩa radian | Cung AB dài bằng bán kính R thì $\widehat{AOB} = 1$ rad |
| Cả đường tròn | Độ dài $2\pi R$ → số đo $2\pi$ rad = $360^\circ$ |
| Đổi đơn vị | $1^\circ = \dfrac{\pi}{180}$ rad; $1$ rad $= \left(\dfrac{180}{\pi}\right)^\circ$ |
| Chú ý | Viết theo radian thường bỏ chữ "rad", ví dụ góc $\dfrac{\pi}{2}$ hiểu là $\dfrac{\pi}{2}$ rad |
Mẹo nhỏ cho em: khi đổi từ độ sang radian thì nhân với $\dfrac{\pi}{180}$, đổi ngược lại thì nhân với $\dfrac{180}{\pi}$. Cứ nhớ "có $\pi$ thì là radian, không có $\pi$ thì là độ" để khỏi nhầm.
Nếu em muốn cô làm thêm phần bài tập của mục 2 (thường nằm ở trang sau), gửi ảnh trang tiếp theo nhé!
