Giải Toán tập 1 trang 10

Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn ToĂ¡n · Trang 10–11

Tóm tắt lý thuyết

Công thức đổi đơn vị giữa độ và radian:

$$\alpha^\circ = \alpha \cdot \frac{\pi}{180}\ \text{rad}\qquad\qquad \alpha\ \text{rad} = \alpha \cdot \left(\frac{180}{\pi}\right)^\circ$$

Độ dài cung tròn:

$$\boxed{l = R\alpha}\quad(\alpha\ \text{tính bằng radian})$$

Đường tròn lượng giác là đường tròn tâm O, bán kính 1, được định hướng (chiều dương ngược kim đồng hồ) và lấy điểm gốc $A(1;0)$.

Bảng giá trị đặc biệt (độ ↔ radian):

Độ30°45°60°90°120°135°150°180°
Rad0$\frac{\pi}{6}$$\frac{\pi}{4}$$\frac{\pi}{3}$$\frac{\pi}{2}$$\frac{2\pi}{3}$$\frac{3\pi}{4}$$\frac{5\pi}{6}$$\pi$

Luyện tập 3

Đề:
a) Đổi từ độ sang radian: $360^\circ;\ -450^\circ$.
b) Đổi từ radian sang độ: $3\pi;\ -\dfrac{11\pi}{5}$.

Lời giải:

a) Áp dụng $\alpha^\circ = \alpha \cdot \dfrac{\pi}{180}$ rad:

$$360^\circ = 360 \cdot \frac{\pi}{180} = 2\pi$$

$$-450^\circ = -450 \cdot \frac{\pi}{180} = -\frac{5\pi}{2}$$

b) Áp dụng $\alpha\ \text{rad} = \alpha \cdot \left(\dfrac{180}{\pi}\right)^\circ$:

$$3\pi = 3\pi \cdot \left(\frac{180}{\pi}\right)^\circ = 540^\circ$$

$$-\frac{11\pi}{5} = -\frac{11\pi}{5}\cdot\left(\frac{180}{\pi}\right)^\circ = -\frac{11 \cdot 180}{5} = -396^\circ$$


HĐ3: Xây dựng công thức tính độ dài cung tròn

Đề: Cho đường tròn bán kính $R$.
a) Độ dài cung có số đo 1 rad là bao nhiêu?
b) Tính độ dài $l$ của cung có số đo $\alpha$ rad.

Lời giải:

a) Cả đường tròn có số đo $2\pi$ rad và chu vi $2\pi R$. Vì độ dài cung tỉ lệ với số đo, nên cung ứng với 1 rad có độ dài:

$$\frac{2\pi R}{2\pi} = R$$

b) Cung 1 rad dài $R$, nên cung $\alpha$ rad dài:

$$l = R\alpha$$


Ví dụ 4 (giải bài toán mở đầu – trạm ISS)

Lời giải trong sách:

  • Bán kính quỹ đạo: $R = 6400 + 400 = 6800$ (km).
  • Đổi $45^\circ = 45 \cdot \dfrac{\pi}{180} = \dfrac{\pi}{4}$ rad.
  • Quãng đường: $l = R\alpha = 6800 \cdot \dfrac{\pi}{4} \approx 5340{,}708 \approx 5341$ (km).

Vận dụng 1: Bài toán máy kéo

Đề: Máy kéo có bánh xe sau đường kính 184 cm, bánh xe trước đường kính 92 cm, chuyển động đều với vận tốc bánh sau là 80 vòng/phút.
a) Tính quãng đường đi trong 10 phút.
b) Tính vận tốc máy kéo (km/giờ).
c) Tính vận tốc bánh xe trước (vòng/phút).

Lời giải:

a) Mỗi vòng quay, bánh xe sau lăn được một đoạn bằng chu vi của nó:

$$C = \pi d = 184\pi\ (\text{cm})$$

Trong 10 phút bánh sau quay $80 \times 10 = 800$ vòng, nên quãng đường:

$$s = 800 \times 184\pi = 147\,200\pi \approx 462\,433\ \text{cm} \approx 4{,}62\ \text{km}$$

b) Quãng đường 10 phút ≈ 4,62 km, mà 10 phút = $\dfrac{1}{6}$ giờ nên vận tốc:

$$v = 4{,}62 \times 6 \approx 27{,}7\ \text{km/giờ}$$

c) Hai bánh xe lăn cùng quãng đường (gắn trên một xe). Trong 1 phút quãng đường lăn là $80 \times 184\pi$ cm. Bánh trước có chu vi $92\pi$ cm nên số vòng/phút:

$$\frac{80 \times 184\pi}{92\pi} = 80 \times \frac{184}{92} = 80 \times 2 = 160\ \text{vòng/phút}$$

Giải thích: bánh trước nhỏ bằng nửa bánh sau (đường kính 92 so với 184), nên muốn lăn cùng quãng đường nó phải quay gấp đôi → 160 vòng/phút.


HĐ4: Nhận biết đường tròn lượng giác

Đề: Trong mặt phẳng $Oxy$, đường tròn tâm $O$ bán kính 1, gốc $A(1;0)$, chiều dương ngược kim đồng hồ.
a) Xác định điểm $M$ sao cho $\text{sđ}(OA, OM) = \dfrac{5\pi}{4}$.
b) Xác định điểm $N$ sao cho $\text{sđ}(OA, ON) = -\dfrac{7\pi}{4}$.

Lời giải:

a) Đổi sang độ: $\dfrac{5\pi}{4} = 225^\circ$. Quay từ $A$ ngược chiều kim đồng hồ một góc $225^\circ$ → điểm $M$ nằm ở góc phần tư thứ III (như Hình 1.7).

b) Đổi sang độ: $-\dfrac{7\pi}{4} = -315^\circ$. Quay theo chiều âm (cùng kim đồng hồ) $315^\circ$, kết quả trùng với góc $360^\circ - 315^\circ = 45^\circ$ → điểm $N$ nằm ở góc phần tư thứ I.

Ghi nhớ định nghĩa: điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc $\alpha$ là điểm $M$ sao cho $\text{sđ}(OA, OM) = \alpha$.


Ví dụ 5: Xác định điểm M, N trên đường tròn lượng giác

Đề: Xác định $M$ biểu diễn góc $\dfrac{13\pi}{4}$ và $N$ biểu diễn góc $-150^\circ$.

Lời giải:

Với điểm $M$, tách phần nguyên vòng quay:

$$\frac{13\pi}{4} = \frac{5\pi}{4} + 2\pi$$

Tức quay đủ 1 vòng ($2\pi$) rồi quay thêm $\dfrac{5\pi}{4} = 225^\circ$. Vậy $M$ ở vị trí góc $225^\circ$ (góc phần tư thứ III), như Hình 1.8.

Với điểm $N$, quay theo chiều âm $150^\circ$ → $N$ ở góc phần tư thứ III (gần $N$ trong Hình 1.8). Vị trí này tương đương góc $360^\circ - 150^\circ = 210^\circ$.


Nếu em muốn mình vẽ minh họa vị trí các điểm trên đường tròn hoặc giải thêm phần "Giá trị lượng giác" tiếp theo, cứ nói nhé!

Chế độ đọc sách →