Giải Toán tập 1 trang 68

Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn ToĂ¡n · Trang 68–69

Tóm tắt lý thuyết (trang 68 – "Em có biết?")

Trang này hướng dẫn dùng phần mềm Geogebra để tìm tứ phân vị của mẫu ghép nhóm:

  • Bước 1: Lập bảng tần số tích luỹ, với $c_i = m_1 + m_2 + \dots + m_{i-1}$.
  • Bước 2: Vẽ đồ thị tần số tích luỹ bằng cách nối các điểm $M_1(a_1;0)$, $M_2(a_2;c_1)$, …, $M_{k+1}(a_{k+1};c_k)$.
  • Bước 3: Từ các điểm $A_1\left(0;\dfrac{n}{4}\right)$, $A_2\left(0;\dfrac{n}{2}\right)$, $A_3\left(0;\dfrac{3n}{4}\right)$ kẻ tia song song $Ox$ cắt đồ thị, hoành độ giao điểm cho ta $Q_1, Q_2, Q_3$.

Ví dụ minh hoạ (Hình 3.1) cho kết quả $Q_1 = 15{,}25$; $Q_2 = 18{,}1$; $Q_3 = 20$.

Ý chính: tứ phân vị là hoành độ giao điểm giữa đường ngang $y = \frac{n}{4}, \frac{n}{2}, \frac{3n}{4}$ với đồ thị tần số tích luỹ.


Bài 3.4: Quãng đường từ nhà đến nơi làm việc của 40 công nhân

Dãy số liệu:
5, 3, 10, 20, 25, 11, 13, 7, 12, 31, 19, 10, 12, 17, 18, 11, 32, 17, 16, 2, 7, 9, 7, 8, 3, 5, 12, 15, 18, 3, 12, 14, 2, 9, 6, 15, 15, 7, 6, 12.

a) Ghép nhóm (độ rộng 5, khoảng đầu [0;5)) và giá trị đại diện

NhómTần sốGiá trị đại diện
[0; 5)52,5
[5; 10)117,5
[10; 15)1112,5
[15; 20)917,5
[20; 25)122,5
[25; 30)127,5
[30; 35)232,5

(Giá trị đại diện = trung điểm của mỗi nhóm. Tổng tần số = 40 ✓)

b) Số trung bình

Mẫu không ghép nhóm (tổng tất cả số liệu = 476):
$$\bar{x} = \frac{476}{40} = 11{,}9 \text{ (km)}$$

Mẫu ghép nhóm:

$$\bar{x} = \frac{5\cdot2{,}5 + 11\cdot7{,}5 + 11\cdot12{,}5 + 9\cdot17{,}5 + 1\cdot22{,}5 + 1\cdot27{,}5 + 2\cdot32{,}5}{40} = \frac{505}{40} = 12{,}625 \text{ (km)}$$

Giá trị 11,9 km (không ghép nhóm) chính xác hơn, vì được tính trực tiếp từ số liệu gốc; khi ghép nhóm ta đã thay mỗi số liệu bằng giá trị đại diện nên có sai số.

c) Nhóm chứa mốt

Tần số lớn nhất là 11, xuất hiện ở hai nhóm [5; 10) và [10; 15). Vậy mẫu có hai nhóm chứa mốt là [5; 10) và [10; 15).


Bài 3.5: Tuổi thọ của 50 bình ắc quy ô tô

Tuổi thọ[2;2,5)[2,5;3)[3;3,5)[3,5;4)[4;4,5)[4,5;5)
Tần số49141175

a) Mốt và ý nghĩa

Tần số lớn nhất là 14 → nhóm chứa mốt là [3; 3,5). Với $L=3,\ f_m=14,\ f_{m-1}=9,\ f_{m+1}=11,\ h=0{,}5$:

$$M_o = L + \frac{f_m - f_{m-1}}{(f_m - f_{m-1}) + (f_m - f_{m+1})}\cdot h = 3 + \frac{14-9}{(14-9)+(14-11)}\cdot 0{,}5 = 3 + \frac{5}{8}\cdot0{,}5 \approx 3{,}31$$

Ý nghĩa: tuổi thọ phổ biến nhất của các bình ắc quy là khoảng 3,31 năm.

b) Tuổi thọ trung bình

Dùng trung điểm 2,25; 2,75; 3,25; 3,75; 4,25; 4,75:

$$\bar{x} = \frac{4\cdot2{,}25 + 9\cdot2{,}75 + 14\cdot3{,}25 + 11\cdot3{,}75 + 7\cdot4{,}25 + 5\cdot4{,}75}{50} = \frac{174}{50} = 3{,}48 \text{ (năm)}$$


Bài 3.6: Điểm thi môn Toán của 60 thí sinh

Điểm0–910–1920–2930–3940–4950–5960–6970–7980–8990–99
Số TS1246151210631

a) Hiệu chỉnh thành mẫu ghép nhóm

Vì điểm làm tròn đến hàng đơn vị, ta lùi mỗi đầu mút 0,5 để các nhóm liền nhau:

Nhóm[-0,5;9,5)[9,5;19,5)[19,5;29,5)[29,5;39,5)[39,5;49,5)[49,5;59,5)[59,5;69,5)[69,5;79,5)[79,5;89,5)[89,5;99,5)
Tần số1246151210631

b) Các tứ phân vị

Bảng tần số tích luỹ ($n = 60$):

NhómTần sốTích luỹ
[-0,5;9,5)11
[9,5;19,5)23
[19,5;29,5)47
[29,5;39,5)613
[39,5;49,5)1528
[49,5;59,5)1240
[59,5;69,5)1050
[69,5;79,5)656
[79,5;89,5)359
[89,5;99,5)160

$Q_1$ (vị trí $\frac{n}{4}=15$, rơi vào [39,5;49,5)):

$$Q_1 = 39{,}5 + \frac{15-13}{15}\cdot10 \approx 40{,}83$$

$Q_2$ (vị trí $\frac{n}{2}=30$, rơi vào [49,5;59,5)):

$$Q_2 = 49{,}5 + \frac{30-28}{12}\cdot10 \approx 51{,}17$$

$Q_3$ (vị trí $\frac{3n}{4}=45$, rơi vào [59,5;69,5)):

$$Q_3 = 59{,}5 + \frac{45-40}{10}\cdot10 = 64{,}5$$

Ý nghĩa: khoảng 25% thí sinh có điểm dưới 40,83; 50% thí sinh có điểm dưới 51,17 (trung vị); và 75% thí sinh có điểm dưới 64,5.


Bài 3.7: Thời gian ngủ của học sinh khối 11

Thời gian[4;5)[5;6)[6;7)[7;8)[8;9)
Nam6101397
Nữ4810118

a) So sánh thời gian ngủ trung bình

Dùng trung điểm 4,5; 5,5; 6,5; 7,5; 8,5.

Nam (tổng 45 bạn):

$$\bar{x}_{nam} = \frac{6\cdot4{,}5 + 10\cdot5{,}5 + 13\cdot6{,}5 + 9\cdot7{,}5 + 7\cdot8{,}5}{45} = \frac{293{,}5}{45} \approx 6{,}52 \text{ (giờ)}$$

Nữ (tổng 41 bạn):

$$\bar{x}_{nữ} = \frac{4\cdot4{,}5 + 8\cdot5{,}5 + 10\cdot6{,}5 + 11\cdot7{,}5 + 8\cdot8{,}5}{41} = \frac{277{,}5}{41} \approx 6{,}77 \text{ (giờ)}$$

Kết luận: các bạn nữ ngủ trung bình nhiều hơn các bạn nam (6,77 giờ so với 6,52 giờ).

b) 75% học sinh khối 11 ngủ ít nhất bao nhiêu giờ?

"75% ngủ ít nhất bao nhiêu giờ" tức là tìm $Q_1$ của toàn khối (75% học sinh ngủ nhiều hơn $Q_1$). Gộp nam và nữ:

Nhóm[4;5)[5;6)[6;7)[7;8)[8;9)
Tần số1018232015
Tích luỹ1028517186

$n = 86$, vị trí $\frac{n}{4} = 21{,}5$ rơi vào nhóm [5;6):

$$Q_1 = 5 + \frac{21{,}5 - 10}{18}\cdot1 \approx 5{,}64 \text{ (giờ)}$$

Vậy có 75% học sinh khối 11 ngủ ít nhất khoảng 5,64 giờ mỗi tối.


Hai trang này khép lại chương về số trung bình – mốt – tứ phân vị của mẫu ghép nhóm. Mẹo nhỏ khi làm bài: luôn kiểm tra tổng tần số trước, rồi xác định đúng nhóm chứa mốt/chứa tứ phân vị bằng bảng tần số tích luỹ là sẽ ít sai.

Chế độ đọc sách →