Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 50

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 50–51

Hai trang này thuộc Bài 9 môn Công nghệ 12 (Lâm nghiệp – Thủy sản), nói về cách phân loại thủy sản theo môi trường và các phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở Việt Nam.

Tóm tắt lý thuyết

c) Phân loại theo các yếu tố môi trường

  • Theo khả năng chịu mặn: chia thành loài nước ngọt (cá chép), nước lợ và nước mặn (cá song/cá mú).
  • Theo điều kiện khí hậu:
  • Cá ôn đới – nước lạnh: cá tầm, cá hồi vân (Hình 9.6 a, b).
  • Cá nhiệt đới – nước ấm: cá rô phi, cá tra (Hình 9.6 c, d).

II – Một số phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam

Phương thứcĐặc điểmƯu điểmNhược điểm
Quảng canhDựa hoàn toàn vào thức ăn và con giống tự nhiên; diện tích lớn, ít đầu tư, mật độ thấpVốn vận hành thấp, ít rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm, giá bán caoNăng suất, sản lượng thấp; quản lí và vận hành khó
Bán thâm canhKiểm soát được một phần tăng trưởng; thức ăn vừa tự nhiên vừa nhân tạoDễ vận hành, quản lí; phù hợp kinh tế người nuôi; hiệu quả cao hơn quảng canhChưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp hơn thâm canh
Thâm canhKiểm soát hoàn toàn nhờ giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp, nước cấp – thoát chủ động; quản lí nghiêm ngặtÁp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, năng suất và hiệu quả kinh tế caoVốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu thiếu kiến thức, kĩ thuật

Khám phá (trang 48)

Đề: Hãy kể tên các loài thủy sản đang được nuôi ở địa phương em và sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường.

Gợi ý trả lời (lấy ví dụ vùng đồng bằng Bắc Bộ/Nam Bộ):

Theo đặc điểm cấu tạo:

  • Nhóm cá: cá trắm, cá chép, cá rô phi, cá tra.
  • Nhóm giáp xác: tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua đồng.
  • Nhóm nhuyễn thể: ngao, ốc, trai.

Theo tính ăn:

  • Ăn thực vật/ăn lọc: cá trắm cỏ, cá mè.
  • Ăn tạp: cá chép, cá rô phi.
  • Ăn động vật (ăn thịt): cá quả (cá lóc), tôm sú.

Theo yếu tố môi trường:

  • Nước ngọt: cá chép, cá trắm, cá rô phi, cá tra.
  • Nước lợ: tôm sú, cua biển.
  • Nước mặn: cá song, ngao.

Em nên thay bằng các loài thực tế đang nuôi tại quê mình để bài làm sát thực tế.


Khám phá (trang 49)

Đề: Nêu phương thức nuôi thủy sản đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em. Nêu ưu và nhược điểm của phương thức đó.

Gợi ý trả lời:

Ví dụ địa phương em nuôi tôm thẻ chân trắng theo phương thức thâm canh.

  • Ưu điểm: năng suất cao, kiểm soát tốt quá trình nuôi, hiệu quả kinh tế lớn, áp dụng công nghệ hiện đại.
  • Nhược điểm: vốn đầu tư lớn, đòi hỏi kĩ thuật cao, rủi ro lớn nếu xảy ra dịch bệnh.

Nếu địa phương em chủ yếu nuôi cá ao theo kiểu bán thâm canh thì nêu ưu điểm (dễ quản lí, vốn vừa phải) và nhược điểm (năng suất thấp hơn thâm canh) tương ứng.


Luyện tập (trang 49)

Câu 1

Đề: Phân loại các loài thủy sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.

Trả lời:

Theo nguồn gốc:

  • Loài bản địa: là những loài có nguồn gốc tại Việt Nam, ví dụ cá chép, cá tra, cá trắm.
  • Loài ngoại lai (nhập nội): được đưa từ nơi khác về nuôi, ví dụ cá rô phi, tôm thẻ chân trắng, cá hồi vân.

Theo đặc tính sinh vật học, có thể chia theo nhiều tiêu chí:

  • Theo cấu tạo: nhóm cá, nhóm giáp xác (tôm, cua), nhóm nhuyễn thể (ngao, ốc), nhóm rong tảo.
  • Theo tính ăn: loài ăn thực vật, loài ăn động vật, loài ăn tạp, loài ăn lọc.
  • Theo yếu tố môi trường: loài nước ngọt, nước lợ, nước mặn; loài ôn đới – nước lạnh và loài nhiệt đới – nước ấm.

Câu 2

Đề: Mô tả các phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta. Nêu ưu và nhược điểm của từng phương thức.

Trả lời: Nước ta có ba phương thức nuôi phổ biến.

  1. Nuôi quảng canh
  • Mô tả: dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tự nhiên; diện tích ao đầm rất lớn, ít đầu tư cơ sở vật chất, mật độ nuôi thấp.
  • Ưu điểm: vốn vận hành thấp, ít rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm, giá bán sản phẩm cao.
  • Nhược điểm: năng suất và sản lượng thấp, quản lí và vận hành khó khăn.
  1. Nuôi bán thâm canh
  • Mô tả: kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng; thức ăn vừa từ tự nhiên vừa từ nhân tạo.
  • Ưu điểm: dễ vận hành, quản lí, phù hợp điều kiện kinh tế người nuôi, hiệu quả cao hơn quảng canh.
  • Nhược điểm: chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp hơn thâm canh.
  1. Nuôi thâm canh
  • Mô tả: kiểm soát toàn bộ quá trình tăng trưởng nhờ giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp, nguồn nước cấp – thoát chủ động; quản lí nghiêm ngặt, có trang thiết bị hỗ trợ.
  • Ưu điểm: áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
  • Nhược điểm: vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nếu thiếu kiến thức và kĩ thuật.

Vận dụng (trang 49)

Đề: Hãy đề xuất phương thức nuôi một loài thủy sản phù hợp với thực tiễn của địa phương em.

Gợi ý trả lời:

Ví dụ ở vùng ven biển miền Trung, em đề xuất nuôi tôm thẻ chân trắng theo phương thức bán thâm canh:

  • Lý do: vốn đầu tư vừa phải, phù hợp khả năng kinh tế của hộ gia đình; tận dụng được nguồn nước lợ ven biển; thị trường tiêu thụ tôm lớn; dễ quản lí hơn so với thâm canh.
  • Cần lưu ý: chuẩn bị ao đúng kĩ thuật, chọn con giống khỏe, kiểm soát chất lượng nước và phòng bệnh để giảm rủi ro.

Em hãy chọn loài và phương thức theo đúng điều kiện tự nhiên, nguồn vốn và thị trường nơi mình sinh sống để bài làm thuyết phục nhất.

Hai trang chủ yếu là lý thuyết kèm các câu hỏi mở, nên phần lớn đáp án mang tính gợi ý để em vận dụng theo thực tế địa phương mình.

Chế độ đọc sách →