Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 52

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 52–53

Tóm tắt sơ đồ ôn tập Chương IV

Sơ đồ tư duy hệ thống lại 3 nội dung chính của chương:

  • Vai trò, triển vọng và xu hướng phát triển của thuỷ sản (vai trò – triển vọng – xu hướng phát triển).
  • Phương thức nuôi thuỷ sản (nuôi quảng canh – nuôi bán thâm canh – nuôi thâm canh).
  • Phân loại động vật thuỷ sản (theo nguồn gốc – theo đặc tính sinh vật học).

Bài 1: Vai trò và triển vọng của thuỷ sản trong cách mạng công nghiệp 4.0

Đề: Trình bày vai trò và triển vọng của thuỷ sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Trả lời:

Vai trò của thuỷ sản:

  • Cung cấp thực phẩm giàu đạm, ít chất béo, tốt cho sức khoẻ con người.
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và các ngành sản xuất khác (thức ăn chăn nuôi, dược phẩm, mĩ phẩm...).
  • Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, nhất là vùng ven biển và nông thôn.
  • Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước.
  • Góp phần bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển.

Triển vọng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0:

  • Ứng dụng công nghệ cao như cảm biến, IoT, trí tuệ nhân tạo (AI) để giám sát môi trường nuôi (nhiệt độ, pH, oxygen hoà tan) theo thời gian thực.
  • Tự động hoá khâu cho ăn, thu hoạch, xử lí nước giúp giảm sức lao động và tăng năng suất.
  • Truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng công nghệ số, nâng cao chất lượng và uy tín hàng xuất khẩu.
  • Phát triển nuôi trồng theo hướng bền vững, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Bài 2: Phân loại thuỷ sản và các phương thức nuôi phổ biến

Đề: Phân loại các nhóm thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học. Nêu một số phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở địa phương em, ưu và nhược điểm của từng phương thức.

Trả lời:

Phân loại theo nguồn gốc:

  • Nhóm bản địa: các loài có sẵn ở Việt Nam (cá tra, cá basa, cá rô đồng, tôm sú...).
  • Nhóm nhập nội (ngoại lai): các loài đưa từ nước ngoài về nuôi (cá rô phi, tôm thẻ chân trắng, cá tầm...).

Phân loại theo đặc tính sinh vật học:

  • Theo môi trường sống: nước ngọt, nước lợ, nước mặn.
  • Theo tính ăn: ăn thực vật, ăn động vật, ăn tạp.
  • Theo nhóm loài: cá, giáp xác (tôm, cua), nhuyễn thể (nghêu, sò, ốc), rong tảo.

Một số phương thức nuôi phổ biến – ưu và nhược điểm:

Phương thứcĐặc điểmƯu điểmNhược điểm
Nuôi quảng canhMật độ thấp, dựa vào thức ăn tự nhiênVốn đầu tư ít, ít rủi ro, sản phẩm sạchNăng suất thấp, phụ thuộc tự nhiên, cần diện tích lớn
Nuôi bán thâm canhMật độ vừa, kết hợp thức ăn tự nhiên và bổ sungNăng suất cao hơn quảng canh, chi phí vừa phảiCần kĩ thuật và quản lí tốt hơn
Nuôi thâm canhMật độ cao, thức ăn công nghiệp, kiểm soát chặtNăng suất rất cao, chủ động sản xuấtVốn lớn, rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm cao, đòi hỏi kĩ thuật cao

Em hãy chọn phương thức phổ biến ở quê mình để liên hệ. Ví dụ vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường nuôi thâm canh cá tra, tôm thẻ; vùng ven biển nuôi quảng canh/bán thâm canh tôm sú.

Bài 3: Xu hướng phát triển của thuỷ sản

Đề: Phân tích xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và trên thế giới.

Trả lời:

Ở Việt Nam:

  • Chuyển từ khai thác sang nuôi trồng, giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên.
  • Phát triển nuôi trồng theo hướng công nghệ cao, an toàn sinh học và bền vững.
  • Đẩy mạnh chế biến sâu để tăng giá trị xuất khẩu thay vì xuất thô.
  • Xây dựng vùng nuôi đạt chuẩn (VietGAP, GlobalGAP), truy xuất nguồn gốc rõ ràng.
  • Gắn nuôi trồng với bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.

Trên thế giới:

  • Sản lượng nuôi trồng ngày càng vượt khai thác do nguồn lợi tự nhiên cạn kiệt.
  • Ứng dụng mạnh công nghệ sinh học, công nghệ số trong sản xuất giống và quản lí.
  • Hướng tới nuôi trồng tuần hoàn, ít phát thải, bảo vệ hệ sinh thái biển.
  • Tăng yêu cầu về an toàn thực phẩm và phát triển bền vững toàn cầu.

Bài 4: Yêu cầu đối với người lao động trong ngành thuỷ sản

Đề: Trình bày những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn của bản thân.

Trả lời:

Yêu cầu cơ bản:

  • Về kiến thức: nắm vững kiến thức sinh học, kĩ thuật nuôi trồng, đặc điểm các loài thuỷ sản, kiến thức về môi trường và phòng trừ dịch bệnh.
  • Về kĩ năng: biết vận hành thiết bị, áp dụng quy trình kĩ thuật, sử dụng công nghệ trong giám sát và quản lí ao nuôi.
  • Về thái độ: cẩn thận, trách nhiệm, yêu nghề, có ý thức bảo vệ môi trường và an toàn lao động.
  • Về sức khoẻ: đủ sức khoẻ để làm việc ngoài trời, môi trường nước, đôi khi vất vả.

Một số ngành nghề phổ biến: kĩ sư nuôi trồng thuỷ sản, kĩ thuật viên sản xuất giống, nhân viên kiểm định chất lượng, nhân viên chế biến thuỷ sản.

Liên hệ bản thân: Em tự đánh giá mình đã có những điểm phù hợp nào (yêu thích sinh học, chăm chỉ, thích công nghệ...) và cần rèn thêm gì (kiến thức kĩ thuật, kĩ năng thực hành) nếu muốn theo ngành này.


Trang 51 – Mở đầu Chương V: Môi trường nuôi thuỷ sản

Trang này giới thiệu nội dung sẽ học trong Chương V:

  • Yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi.
  • Biện pháp cơ bản xử lí môi trường trước và sau nuôi; các biện pháp quản lí môi trường nuôi.
  • Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản.
  • Thực hành xác định một số chỉ tiêu cơ bản của nước nuôi thuỷ sản.

Trang không có bài tập, chỉ là phần giới thiệu chương mới kèm hình ảnh ao nuôi thuỷ sản có hệ thống quạt nước tạo oxygen.

Em cần cô giải sâu hơn câu nào không? Cô có thể mở rộng thêm ví dụ thực tế cho từng câu nhé.

Chế độ đọc sách →