Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 54
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 54–55
Mở đầu Bài 10: Giới thiệu về môi trường nuôi thuỷ sản. Dưới đây mình tóm tắt lý thuyết và giải toàn bộ câu hỏi xuất hiện trên hai trang này nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Mục tiêu bài học:
- Trình bày được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản.
I – Các yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản
- Yêu cầu về thuỷ lí
a) Nhiệt độ nước
- Hầu hết động vật thuỷ sản là động vật biến nhiệt (thân nhiệt thay đổi theo nhiệt độ môi trường) nên nhiệt độ nước ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá, sinh sản…
- Mỗi loài có yêu cầu nhiệt độ riêng (xem Bảng 10.1), cần chọn loài nuôi phù hợp với nhiệt độ môi trường.
Bảng 10.1. Yêu cầu nhiệt độ nước nuôi của một số loài phổ biến:
| STT | Loài | Nhiệt độ giới hạn (°C) | Nhiệt độ thích hợp (°C) |
|---|---|---|---|
| 1 | Cá rô phi | 10 – 39 | 25 – 30 |
| 2 | Cá chép | 4 – 35 | 23 – 28 |
| 3 | Cá tầm | 5 – 31 | 18 – 25 |
| 4 | Tôm càng xanh | 22 – 33 | 28 – 30 |
| 5 | Cua biển | 18 – 32 | 25 – 29 |
b) Độ trong và màu nước
- Độ trong liên quan đến hạt sét lơ lửng, sinh vật phù du, chất hữu cơ dạng hạt; ảnh hưởng đến sự truyền ánh sáng và quang hợp.
- Độ trong quá thấp → cản quang hợp, giảm oxygen. Độ trong quá cao → phù du kém phát triển, thiếu thức ăn tự nhiên.
- Độ trong thích hợp: cá 20 – 30 cm, tôm 30 – 45 cm.
- Màu nước tốt: xanh nõn chuối (tảo lục) cho thuỷ sản nước ngọt; vàng nâu (nước trà) cho nước lợ, mặn.
- Màu nước xấu: xanh rêu (tảo lam), vàng cam (nhiễm phèn), đỏ gạch (nhiều phù sa).
- Yêu cầu về thuỷ hoá
a) Độ pH
- Mỗi nhóm loài có yêu cầu pH khác nhau, ví dụ tôm thích hợp pH 6,5 – 8,5. pH quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng sinh trưởng, phát triển.
b) Hàm lượng NH₃
- NH₃ sinh ra khi vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.
- Mức cho phép: nhỏ hơn 0,5 mg/L. NH₃ cao gây độc hoặc làm chết động vật thuỷ sản.
Câu hỏi Mở đầu (trang 52)
Đề: Môi trường nuôi thuỷ sản là gì? Môi trường nuôi thuỷ sản cần những yêu cầu nào? Quạt nước trong Hình 10.1 có vai trò gì trong nuôi thuỷ sản?
Trả lời:
- Môi trường nuôi thuỷ sản là toàn bộ điều kiện sống (nước và các yếu tố lí, hoá, sinh trong nước) nơi động vật thuỷ sản sinh trưởng và phát triển.
- Các yêu cầu chính: yêu cầu về thuỷ lí (nhiệt độ, độ trong, màu nước), yêu cầu về thuỷ hoá (pH, hàm lượng NH₃, oxygen hoà tan…) và yêu cầu về thuỷ sinh.
- Vai trò của quạt nước: tạo dòng chảy, khuấy đảo mặt nước giúp tăng cường hoà tan oxygen từ không khí vào nước, đồng thời gom chất thải về một khu vực. Nhờ đó cung cấp đủ oxygen cho động vật thuỷ sản hô hấp, đặc biệt khi nuôi mật độ cao.
Câu hỏi Khám phá (trang 52)
Đề: Vì sao nhiệt độ của nước nuôi thuỷ sản lại có ảnh hưởng trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá, sinh sản… của động vật thuỷ sản?
Trả lời:
Vì hầu hết động vật thuỷ sản là động vật biến nhiệt, thân nhiệt của chúng thay đổi theo nhiệt độ môi trường nước. Do đó:
- Khi nhiệt độ nước thay đổi, thân nhiệt thay đổi theo, kéo theo tốc độ các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể thay đổi.
- Hô hấp, tiêu hoá, sinh sản đều là các hoạt động dựa trên phản ứng enzyme; mà enzyme hoạt động phụ thuộc chặt vào nhiệt độ. Nhiệt độ thích hợp giúp các quá trình này diễn ra bình thường.
- Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp (vượt khoảng giới hạn), các phản ứng bị rối loạn, vật nuôi giảm ăn, hô hấp khó khăn, ngừng sinh sản, thậm chí chết.
Vì vậy nhiệt độ nước tác động trực tiếp đến hô hấp, tiêu hoá và sinh sản của động vật thuỷ sản.
Hoạt động Kết nối năng lực (trang 53)
Đề: Sử dụng internet, sách, báo… để tìm hiểu yêu cầu về nhiệt độ, độ trong và màu nước ao nuôi của một số loài động vật thuỷ sản phổ biến.
Gợi ý trả lời (bảng tham khảo để em tự tra cứu và bổ sung):
| Loài | Nhiệt độ thích hợp (°C) | Độ trong (cm) | Màu nước phù hợp |
|---|---|---|---|
| Cá rô phi | 25 – 30 | 20 – 30 | Xanh nõn chuối |
| Cá chép | 23 – 28 | 20 – 30 | Xanh nõn chuối |
| Cá tra | 26 – 30 | 20 – 30 | Xanh nõn chuối |
| Tôm sú (nước lợ) | 28 – 30 | 30 – 45 | Vàng nâu (nước trà) |
| Tôm thẻ chân trắng | 28 – 30 | 30 – 45 | Vàng nâu |
Đây là dạng hoạt động thực hành tra cứu, em nên ghi rõ nguồn (tài liệu khuyến nông, website thuỷ sản) khi nộp bài.
Hai trang này mới mở đầu Bài 10 nên chủ yếu là lý thuyết kèm 3 hoạt động hỏi đáp; mình đã giải đủ cả ba phần. Nếu em cần mình mở rộng bảng tra cứu cho nhiều loài hơn thì nói nhé.
