Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 39
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 39–40
ℹ️ Hai ảnh em gửi hiển thị số trang 37 và 38 ở chân trang (thuộc bài An sinh xã hội). Thầy giải đúng theo nội dung trong ảnh nhé.
🔍 Kiến thức cần nhớ
An sinh xã hội là hệ thống các chính sách, chương trình do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm bảo đảm cho mọi người dân ít nhất có được mức tối thiểu về thu nhập, có cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, từ đó nâng cao năng lực tự an sinh và bảo đảm an toàn cuộc sống.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản ở Việt Nam gồm 4 nhóm:
| Chính sách | Nội dung chính |
|---|---|
| Việc làm, thu nhập và giảm nghèo | Hỗ trợ tạo việc làm, đào tạo nghề, tín dụng ưu đãi, xoá đói giảm nghèo |
| Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (đề phòng, giảm thiểu rủi ro) |
| Trợ giúp xã hội | Trợ cấp thường xuyên/đột xuất, ưu đãi người có công, cứu trợ thiên tai |
| Dịch vụ xã hội cơ bản | Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin |
💡 Mẹo nhớ: 4 nhóm chính sách = "Việc – Bảo – Trợ – Dịch vụ" (Việc làm – Bảo hiểm – Trợ giúp – Dịch vụ xã hội cơ bản).
⚙️ Câu hỏi trong bài (mục ❓)
Câu 1
Đề bài: Qua các thông tin trên, em hãy nhận xét kết quả của việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Việt Nam.
Trả lời:
Các số liệu năm 2022 cho thấy Việt Nam đã đạt nhiều kết quả tích cực, toàn diện trong thực hiện chính sách an sinh xã hội:
Về chính sách trợ giúp xã hội:
- Tổng trị giá tiền và quà hỗ trợ hơn 14,4 nghìn tỉ đồng, bao phủ nhiều nhóm đối tượng: người có công và thân nhân (4,7 nghìn tỉ), hộ nghèo, cận nghèo (2,4 nghìn tỉ), đối tượng bảo trợ xã hội (hơn 2,7 nghìn tỉ), hỗ trợ đột biến, bất thường tại địa phương (gần 4,6 nghìn tỉ).
- Phát, tặng gần 29,8 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí, giúp người yếu thế tiếp cận dịch vụ y tế.
→ Cho thấy Nhà nước quan tâm sâu sát, hỗ trợ kịp thời những người dễ bị tổn thương.
Về bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản:
- Giáo dục tiến bộ: số năm đi học bình quân tăng từ 9,2 (2021) lên 9,4 năm (2022).
- Y tế cải thiện: tuổi thọ trung bình 73,6 tuổi, 31,7 giường bệnh và 10 bác sĩ trên 1 vạn dân.
- Điều kiện sống nâng cao: 98% dân số dùng nước hợp vệ sinh, 99,5% hộ dùng điện, 99,9% hộ có đồ dùng lâu bền, diện tích nhà ở 27,2 m²/người, 100% xã miền núi, vùng sâu, biên giới, hải đảo được phủ sóng phát thanh – truyền hình.
Nhận xét chung: Kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội của Việt Nam là rộng khắp, ngày càng được mở rộng và nâng cao chất lượng, thể hiện tính nhân văn, công bằng; góp phần ổn định đời sống nhân dân, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng và nhóm dân cư.
Câu 2
Đề bài: Theo em, các chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với người thụ hưởng chính sách và sự phát triển kinh tế – xã hội?
Trả lời:
Đối với người thụ hưởng chính sách:
- Được hỗ trợ giải quyết việc làm, có thu nhập ổn định, từng bước thoát nghèo.
- Người yếu thế (người già, khuyết tật, hộ nghèo, người gặp rủi ro) được tăng thu nhập, hỗ trợ vật chất, bảo đảm mức sống tối thiểu.
- Được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: y tế, giáo dục, nước sạch, nhà ở, thông tin… → bảo đảm các quyền cơ bản của con người.
Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội:
- Nâng cao hiệu quả quản lí xã hội, giữ vững ổn định chính trị – xã hội.
- Góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng, thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống giữa các vùng, các nhóm dân cư.
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, tạo nguồn nhân lực khoẻ mạnh, có trình độ, thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững.
💡 Mẹo nhớ: Vai trò an sinh xã hội = "Ổn định – Công bằng – Phát triển".
⚙️ LUYỆN TẬP
Câu 1
Đề bài: Em hãy cho biết ý kiến của mình về những nhận định sau.
a. An sinh là hệ thống các chính sách, chương trình do Nhà nước thực hiện.
→ Đồng ý nhưng chưa đầy đủ. An sinh xã hội đúng là hệ thống các chính sách, chương trình, nhưng không chỉ do một mình Nhà nước thực hiện mà còn có sự tham gia của toàn xã hội: các tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp, cộng đồng và mỗi cá nhân. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, định hướng và bảo đảm.
b. An sinh xã hội là sự đảm bảo thực hiện các quyền cơ bản của con người.
→ Đồng ý. An sinh xã hội bảo đảm cho mọi người dân quyền có mức sống tối thiểu, quyền được chăm sóc sức khoẻ, học tập, được bảo vệ khi gặp rủi ro… Đây chính là việc hiện thực hoá các quyền cơ bản của con người mà Hiến pháp và pháp luật ghi nhận.
c. An sinh xã hội là chính sách dành cho tất cả mọi người trong xã hội.
→ Đồng ý. An sinh xã hội hướng tới mọi người dân, không phân biệt; mỗi người đều có thể là đối tượng thụ hưởng. Tuy nhiên cần lưu ý: chính sách đặc biệt quan tâm, ưu tiên các nhóm yếu thế, dễ bị tổn thương (người nghèo, người có công, người khuyết tật, người gặp rủi ro…).
d. Hệ thống chính sách an sinh xã hội gồm chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách về bảo hiểm và chính sách trợ giúp xã hội.
→ Đồng ý nhưng chưa đầy đủ. Nhận định mới nêu 3 nhóm, còn thiếu nhóm thứ tư là chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin). Đủ phải gồm 4 nhóm chính sách cơ bản.
⚠️ Lưu ý thi: Dạng "nhận xét nhận định đúng/sai" rất hay ra. Khi gặp các nhận định kiểu liệt kê, hãy kiểm tra xem đã đủ thành phần chưa (ví dụ câu d thiếu nhóm dịch vụ xã hội cơ bản) – đây là bẫy thường gặp.
Câu 2
Đề bài: Em hãy cho biết các thông tin dưới đây đề cập đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội nào. Điều này mang lại lợi ích gì cho những người thụ hưởng và xã hội?
a. Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức "Hội chợ việc làm", lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề, mời chuyên gia tập huấn chuyển giao khoa học kĩ thuật.
→ Chính sách hỗ trợ việc làm (thuộc nhóm chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo).
Lợi ích:
- Người lao động được kết nối, tìm kiếm việc làm, nâng cao tay nghề và trình độ, tăng cơ hội có việc làm và thu nhập ổn định.
- Xã hội: giảm tỉ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế địa phương.
b. Chị H là lao động tự do, có tham gia bảo hiểm y tế; khi bị tai nạn giao thông được hưởng chính sách chăm sóc sức khoẻ, hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh và một phần thu nhập.
→ Chính sách bảo hiểm (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội – đề phòng, giảm thiểu rủi ro).
Lợi ích:
- Chị H được chi trả chi phí khám chữa bệnh và hỗ trợ thu nhập, giảm gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro, sớm phục hồi và ổn định cuộc sống.
- Xã hội: chia sẻ rủi ro trong cộng đồng, bảo đảm an toàn cuộc sống cho người lao động, góp phần ổn định xã hội.
c. Ở tỉnh A, người có công với cách mạng nhận nhiều chế độ ưu đãi: trợ cấp thường xuyên, ưu tiên nhà ở, chăm sóc sức khoẻ, vay vốn phát triển sản xuất; có cơ sở nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh nặng, thân nhân liệt sĩ.
→ Chính sách trợ giúp xã hội (ưu đãi người có công với cách mạng).
Lợi ích:
- Người có công và thân nhân được bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, được chăm sóc, tri ân xứng đáng.
- Xã hội: thể hiện đạo lí "Uống nước nhớ nguồn", củng cố niềm tin của nhân dân, góp phần ổn định và phát triển bền vững.
💡 Mẹo nhớ: Nhận diện chính sách qua từ khoá: - "việc làm, tay nghề, hội chợ việc làm" → hỗ trợ việc làm - "bảo hiểm, chi trả khám chữa bệnh" → bảo hiểm - "trợ cấp, ưu đãi người có công, cứu trợ" → trợ giúp xã hội - "trường học, bệnh viện, nước sạch, nhà ở" → dịch vụ xã hội cơ bản
Câu 3
Đề bài: Em hãy kể tên và làm rõ vai trò của các chính sách an sinh xã hội cơ bản trong việc đảm bảo ổn định cuộc sống cho người dân nơi em đang sống.
Trả lời (gợi ý – em liên hệ địa phương mình):
1. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo:
- Biểu hiện: trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm; cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội; mở lớp dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Vai trò: giúp người dân có việc làm, tăng thu nhập, giảm số hộ nghèo, ổn định đời sống.
2. Chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH, BHYT, BH thất nghiệp):
- Biểu hiện: vận động người dân tham gia BHYT, BHXH tự nguyện; chi trả lương hưu, trợ cấp thất nghiệp, chi phí khám chữa bệnh.
- Vai trò: chia sẻ, phòng ngừa rủi ro về sức khoẻ, việc làm, tuổi già; bảo đảm an toàn cuộc sống.
3. Chính sách trợ giúp xã hội:
- Biểu hiện: trợ cấp hằng tháng cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cứu trợ khi bão lụt, thiên tai; chăm sóc người có công.
- Vai trò: hỗ trợ kịp thời nhóm yếu thế, không để ai bị bỏ lại phía sau.
4. Chính sách bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản:
- Biểu hiện: xây dựng trường học, trạm y tế, công trình nước sạch, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, phủ sóng phát thanh – truyền hình, internet.
- Vai trò: nâng cao chất lượng sống về y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin cho mọi người dân.
→ Kết luận: Bốn chính sách trên phối hợp chặt chẽ, giúp người dân địa phương có việc làm, thu nhập ổn định, được bảo vệ trước rủi ro và tiếp cận các dịch vụ thiết yếu, từ đó ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 4
Đề bài: Em hãy nêu trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại địa phương.
Trả lời:
- Tìm hiểu, nắm vững các chủ trương, chính sách an sinh xã hội của Nhà nước và địa phương.
- Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện và chấp hành đúng chính sách.
- Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo: ủng hộ quỹ vì người nghèo, giúp đỡ gia đình chính sách, người có công, người gặp khó khăn, thiên tai.
- Học tập, rèn luyện tốt để sau này có nghề nghiệp ổn định, tự bảo đảm cuộc sống và góp phần phát triển kinh tế – xã hội.
- Phê phán, đấu tranh với hành vi lợi dụng, trục lợi hoặc cản trở việc thực hiện chính sách an sinh xã hội (ví dụ gian lận trợ cấp, khai man hộ nghèo).
- Nêu gương, lan toả tinh thần tương thân tương ái, "lá lành đùm lá rách" trong cộng đồng.
🎯 Ghi nhớ: Trách nhiệm công dân = Hiểu đúng – Làm tốt – Tuyên truyền – Phê phán cái sai.
⚙️ VẬN DỤNG
Đề bài: Em hãy tìm hiểu một số chính sách an sinh xã hội ở địa phương và viết báo cáo thu hoạch thể hiện ý nghĩa của chính sách đó.
Gợi ý dàn ý báo cáo thu hoạch:
I. Mở đầu
- Lí do, mục đích tìm hiểu; tên địa phương và chính sách an sinh xã hội được tìm hiểu (ví dụ: chính sách hỗ trợ BHYT cho hộ cận nghèo; chương trình xây nhà tình nghĩa; trợ cấp người cao tuổi…).
II. Nội dung
- Tên chính sách và cơ quan thực hiện (UBND, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, BHXH huyện…).
- Đối tượng thụ hưởng và nội dung hỗ trợ (ai được hưởng, mức hỗ trợ, hình thức).
- Cách thức triển khai tại địa phương.
- Kết quả đạt được (số liệu, ví dụ cụ thể nếu có).
- Ý nghĩa của chính sách:
- Với người thụ hưởng: ổn định đời sống, được bảo vệ, tiếp cận dịch vụ cơ bản.
- Với xã hội: giảm nghèo, giảm bất bình đẳng, ổn định và phát triển địa phương.
III. Kết luận và bài học
- Cảm nhận của bản thân về tính nhân văn của chính sách.
- Trách nhiệm của em trong việc góp phần thực hiện và lan toả chính sách.
⚠️ Lưu ý: Báo cáo cần có số liệu/ví dụ thực tế ở địa phương em (xã/phường, huyện/thị) thì mới đạt điểm cao, tránh viết chung chung.
🎯 Ghi nhớ toàn bài: - An sinh xã hội = "lưới an toàn" của xã hội, do Nhà nước chủ đạo + toàn xã hội tham gia. - 4 nhóm chính sách cơ bản: Việc làm – Bảo hiểm – Trợ giúp – Dịch vụ xã hội cơ bản. - Vai trò: bảo đảm quyền cơ bản của con người, ổn định cuộc sống người thụ hưởng và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
