Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 119
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 119–120
Tóm tắt lý thuyết
1. Lãnh thổ quốc gia
- Là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, nơi quốc gia duy trì quyền lực nhà nước với cộng đồng dân cư của mình.
- Chủ quyền của quốc gia với lãnh thổ thể hiện ở hai phương diện: quyền lực và vật chất.
- Mọi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền bất khả xâm phạm về lãnh thổ của quốc gia khác.
2. Biên giới quốc gia
Là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển. Gồm 4 loại (theo Luật Biên giới quốc gia số 26/VBHN-VPQH năm 2020):
| Loại biên giới | Khái niệm |
|---|---|
| Trên bộ | Đường biên giới trên đất liền, trên đảo, sông, hồ, kênh, biển nội địa; được đánh dấu bằng hệ thống mốc quốc giới (khoản 2 Điều 5) |
| Trên biển | Ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, đảo, quần đảo; xác định theo Công ước Luật Biển 1982 (khoản 3 Điều 5) |
| Trong lòng đất | Mặt thẳng đứng từ biên giới trên đất liền và trên biển xuống lòng đất (khoản 4 Điều 5) |
| Trên không | Mặt thẳng đứng từ biên giới trên đất liền và trên biển lên vùng trời (khoản 5 Điều 5) |
3. Công pháp quốc tế về các vùng biển thuộc chủ quyền
Gồm vùng nội thuỷ và vùng lãnh hải:
- Vùng nội thuỷ: Là vùng nước phía bên trong đường cơ sở. Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên đất liền (bao trùm cả vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy). Tàu thuyền, phương tiện bay nước ngoài muốn vào đều phải xin phép.
- Vùng lãnh hải: Là vùng biển nằm giữa nội thuỷ và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền. Chiều rộng không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở (Điều 3 Công ước Luật Biển 1982).
Câu hỏi (trang 118)
Đề bài: Em hãy cho biết việc Việt Nam ban hành Luật Biên giới quốc gia và tham gia kí kết các văn bản pháp luật được nêu trong thông tin trên với các nước láng giềng là nhằm mục đích gì?
Trả lời:
Việc Việt Nam ban hành Luật Biên giới quốc gia và kí kết các hiệp ước, hiệp định với các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào…) nhằm những mục đích sau:
- Xác định rõ ràng, cụ thể biên giới quốc gia: Luật Biên giới quốc gia giúp Việt Nam khẳng định chủ quyền lãnh thổ, xác định chính xác phạm vi biên giới trên đất liền, trên biển, trong lòng đất và trên không.
- Tạo cơ sở pháp lí vững chắc để quản lí, bảo vệ biên giới: Các văn bản này là căn cứ pháp lí để hoạch định, phân giới, cắm mốc quốc giới, quản lí cửa khẩu và giữ gìn an ninh khu vực biên giới.
- Củng cố quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác cùng phát triển với các nước láng giềng: Việc cùng kí kết điều ước thể hiện sự thoả thuận, tôn trọng lẫn nhau, giúp xây dựng đường biên giới hoà bình, ổn định.
- Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp biên giới: Khi đã có thoả thuận rõ ràng bằng văn bản pháp lí, các bên có cơ sở để giải quyết bất đồng, hạn chế xung đột, tranh chấp ở khu vực biên giới.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc qua lại biên giới, khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên giữa các quốc gia có chung đường biên giới.
Giải thích lý do: Đây là câu hỏi vận dụng thông tin. Dựa vào đoạn lý thuyết "Để củng cố quan hệ hoà bình và hợp tác cùng phát triển, các quốc gia có chung đường biên giới thường kí kết điều ước quốc tế…" và phần Thông tin liệt kê các hiệp ước Việt Nam đã kí, ta rút ra mục đích chung là: bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, ổn định biên giới và giữ gìn quan hệ hữu nghị với các nước láng giềng.
Hai trang này thiên về lý thuyết nên chỉ có một câu hỏi khám phá. Nếu em cần cô làm rõ thêm phần nội thuỷ hay lãnh hải, cứ nói nhé!
