Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 122
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 122–124
Tóm tắt lý thuyết
Phần này thuộc bài học về các vùng biển và chế độ pháp lí của quốc gia ven biển theo Công ước Luật Biển 1982 và pháp luật Việt Nam.
Các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia gồm 3 vùng:
| Vùng biển | Chiều rộng | Quyền của quốc gia ven biển |
|---|---|---|
| Tiếp giáp lãnh hải | 12 hải lí (tiếp liền phía ngoài lãnh hải) | Kiểm soát để ngăn ngừa, trừng trị vi phạm về hải quan, thuế, y tế, nhập cư |
| Đặc quyền kinh tế | 200 hải lí tính từ đường cơ sở | Thăm dò, khai thác, bảo tồn, quản lí tài nguyên thiên nhiên vì mục đích kinh tế |
| Thềm lục địa | Đến mép ngoài rìa lục địa hoặc 200 hải lí; tối đa 350 hải lí | Đặc quyền thăm dò, khai thác tài nguyên đáy biển và lòng đất dưới đáy biển |
Điểm cần nhớ: Trong các vùng biển này, các quốc gia khác vẫn được hưởng quyền tự do hàng hải, hàng không, đặt dây cáp và ống dẫn ngầm. Quốc gia ven biển có nghĩa vụ không cản trở các quyền tự do đó.
Câu hỏi trong bài (trang 122)
Câu 1: Quyền chủ quyền của Việt Nam đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thể hiện như thế nào? Việt Nam có nghĩa vụ quốc tế gì trong các vùng biển này không? Vì sao?
Quyền chủ quyền của Việt Nam thể hiện cụ thể:
- Vùng tiếp giáp lãnh hải (12 hải lí ngoài lãnh hải): Việt Nam thi hành sự kiểm soát cần thiết để ngăn ngừa và trừng trị các vi phạm về luật hải quan, thuế khoá, y tế hay nhập cư xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải. Ngoài ra Nhà nước còn thực hiện quyền chủ quyền và các quyền khác như trong vùng đặc quyền kinh tế (Điều 14 Luật Biển Việt Nam 2012).
- Vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí từ đường cơ sở): Việt Nam có quyền thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lí các tài nguyên thiên nhiên (sinh vật và không sinh vật), cùng các hoạt động khác nhằm khai thác vùng này vì mục đích kinh tế (sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu, gió...).
- Thềm lục địa: Việt Nam có toàn quyền (đặc quyền) thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản và tài nguyên không sinh vật của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển, cũng như các sinh vật định cư; cho phép và quy định việc khoan ở thềm lục địa.
Nghĩa vụ quốc tế: Có. Việt Nam phải tôn trọng các quyền tự do của các quốc gia khác mà Công ước thừa nhận:
- Không cản trở quyền tự do hàng hải, hàng không của tàu thuyền và phương tiện bay nước ngoài.
- Không cản trở việc đặt dây cáp và ống dẫn ngầm của các quốc gia khác.
Vì sao: Vì các quyền của quốc gia ven biển trong các vùng này là "quyền chủ quyền" chứ không phải "chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ" như ở lãnh hải. Đây là quyền có giới hạn, đi kèm nghĩa vụ tôn trọng lợi ích chung của cộng đồng quốc tế theo đúng tinh thần Công ước Luật Biển 1982.
Câu 2: Trong tình huống trên, hành vi của quốc gia nào phù hợp, hành vi của quốc gia nào vi phạm pháp luật quốc tế? Vì sao?
Tóm tắt tình huống: Nước T đặt phương tiện thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản trong vùng đặc quyền kinh tế của nước P, dù nước P phản đối; nước P kiện nước T ra Toà án quốc tế.
- Hành vi của nước P là phù hợp với pháp luật quốc tế. Nước P phản đối và khởi kiện ra Toà án quốc tế để bảo vệ quyền chủ quyền của mình. Vì trong vùng đặc quyền kinh tế, nước P (quốc gia ven biển) có đặc quyền thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; việc dùng cơ chế pháp lí quốc tế để bảo vệ quyền là đúng đắn, hoà bình.
- Hành vi của nước T là vi phạm pháp luật quốc tế. Nước T tự ý thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng đặc quyền kinh tế của nước P khi không được phép, xâm phạm quyền chủ quyền của nước P. Tài nguyên khoáng sản thuộc đặc quyền của quốc gia ven biển, các quốc gia khác chỉ được hưởng quyền tự do hàng hải, hàng không, đặt dây cáp ngầm, không được khai thác tài nguyên.
LUYỆN TẬP (trang 123)
Bài 1: Xác định bộ phận dân cư và chế độ pháp lí áp dụng
Đề yêu cầu xác định mỗi chủ thể thuộc bộ phận nào của dân cư và chế độ pháp lí áp dụng.
a) Bà E (doanh nhân Nhật Bản, nhà đầu tư tại Việt Nam) và người lao động trong doanh nghiệp:
| Chủ thể | Bộ phận dân cư | Chế độ pháp lí áp dụng |
|---|---|---|
| Bà E (công dân Nhật Bản) | Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam | Chế độ đãi ngộ như công dân (đãi ngộ quốc dân) — được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang công dân Việt Nam ở một số lĩnh vực, trừ một số quyền chính trị |
| Người lao động là công dân Nhật Bản | Người nước ngoài cư trú | Chế độ đãi ngộ như công dân |
| Người lao động là công dân Việt Nam | Công dân Việt Nam | Chế độ pháp lí dành cho công dân (đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam) |
| Người không quốc tịch | Người không quốc tịch cư trú, sinh sống ở Việt Nam | Chế độ đãi ngộ như công dân (theo pháp luật nước sở tại, hạn chế hơn vì không được nước nào bảo hộ ngoại giao) |
b) Ông P (nhân viên Đại sứ quán Hàn Quốc) và bà Q (nhân viên lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam):
| Chủ thể | Bộ phận dân cư | Chế độ pháp lí áp dụng |
|---|---|---|
| Ông P (viên chức ngoại giao) | Người nước ngoài hưởng quy chế ngoại giao | Chế độ đãi ngộ đặc biệt — được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao (miễn trừ xét xử, bất khả xâm phạm về thân thể, trụ sở...) |
| Bà Q (viên chức lãnh sự) | Người nước ngoài hưởng quy chế lãnh sự | Chế độ đãi ngộ đặc biệt — hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự (phạm vi hẹp hơn ngoại giao, chủ yếu trong khi thi hành công vụ) |
Giải thích: Người nước ngoài, người không quốc tịch thông thường được hưởng chế độ đãi ngộ như công dân tại nước sở tại. Riêng viên chức ngoại giao, lãnh sự được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt với các quyền ưu đãi và miễn trừ theo Công ước Viên về quan hệ ngoại giao (1961) và Công ước Viên về quan hệ lãnh sự (1963).
Bài 2: Xác định hành vi phù hợp/vi phạm pháp luật quốc tế
a) Ông M là công dân nước N, do tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc nên xin tị nạn ở Đức và được nước này chấp nhận.
- Hành vi của ông M và của nước Đức đều phù hợp với pháp luật quốc tế.
- Vì sao: Quyền cư trú chính trị (quyền tị nạn) là quyền được pháp luật quốc tế thừa nhận đối với người bị truy bức vì lí do đấu tranh cho tự do, dân chủ, chống phân biệt chủng tộc. Ông M đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc nên thuộc diện được xin tị nạn. Nước Đức có quyền cho phép cư trú chính trị đối với người nước ngoài bị truy bức, đây là hành vi phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.
b) Theo Hiệp định Việt Nam – Lào, Điều 5 nghiêm cấm khai thác tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản trái phép trong khu vực biên giới. Ngày 30-11-2023, ông A (công dân Lào) đã lén lút khai thác lâm thổ sản trong khu rừng ven biên giới phía lãnh thổ Việt Nam.
- Hành vi của ông A là vi phạm pháp luật quốc tế (cụ thể là vi phạm Hiệp định giữa Việt Nam và Lào).
- Vì sao: Hiệp định mà hai nước kí kết là điều ước quốc tế có giá trị ràng buộc với cả công dân hai bên trong khu vực biên giới. Điều 5 đã nghiêm cấm khai thác tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản trái phép. Ông A là công dân Lào nhưng lén lút khai thác lâm thổ sản trên lãnh thổ Việt Nam, đây là hành vi khai thác trái phép, gây nguy hại, vi phạm trực tiếp quy định của Hiệp định. Việc khai thác lại diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam nên ông A còn phải chịu xử lí theo pháp luật Việt Nam.
Nếu em cần, mình có thể lập bảng so sánh nhanh ba vùng biển hoặc tóm tắt các chế độ pháp lí của dân cư để ôn tập cho dễ nhớ nhé.
