Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 124
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 124–125
Tóm tắt lý thuyết (phần đầu trang)
Về các vùng biển theo luật quốc tế:
- Vùng đặc quyền kinh tế: quốc gia ven biển có quyền thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lí tài nguyên thiên nhiên cùng các hoạt động kinh tế khác. Các quốc gia khác được hưởng quyền tự do hàng hải, hàng không, đặt dây cáp và ống dẫn ngầm.
- Thềm lục địa: quốc gia ven biển có đặc quyền thăm dò, khai thác tài nguyên, cho phép đặt ống dẫn và quy định việc khoan.
- Nghĩa vụ: quốc gia ven biển không được cản trở quyền tự do hàng hải, hàng không, đặt dây cáp và ống dẫn ngầm của các quốc gia khác.
Bài 1: Xác định bộ phận dân cư và chế độ pháp lí
Trước hết em cần nhớ: dân cư của một quốc gia gồm 4 bộ phận chính:
- Công dân của quốc gia đó
- Người nước ngoài (mang quốc tịch nước khác)
- Người không quốc tịch
- Người có nhiều quốc tịch
Tương ứng có các chế độ pháp lí: chế độ đãi ngộ như công dân (đãi ngộ quốc dân), chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Trường hợp a
Đề: Bà E là doanh nhân Nhật Bản, là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp của bà có người lao động là công dân Nhật Bản, công dân Việt Nam và người không quốc tịch cư trú, sinh sống ở nước ta.
Phân tích từng chủ thể (đứng trên góc độ pháp luật Việt Nam):
| Chủ thể | Bộ phận dân cư | Chế độ pháp lí áp dụng |
|---|---|---|
| Bà E (doanh nhân Nhật Bản) | Người nước ngoài | Chế độ đãi ngộ như công dân (trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, lao động) và chế độ đãi ngộ tối huệ quốc theo các điều ước Việt Nam – Nhật Bản |
| Người lao động là công dân Nhật Bản | Người nước ngoài | Chế độ đãi ngộ như công dân kết hợp tối huệ quốc |
| Người lao động là công dân Việt Nam | Công dân Việt Nam | Hưởng đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân theo pháp luật Việt Nam |
| Người không quốc tịch | Người không quốc tịch | Chế độ đãi ngộ như công dân ở một số quyền dân sự, kinh tế (nhưng hạn chế hơn người nước ngoài có quốc tịch, không được bảo hộ ngoại giao) |
Giải thích: Người nước ngoài và người không quốc tịch sinh sống, làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam, đồng thời được hưởng các quyền theo chế độ pháp lí mà Nhà nước ta dành cho họ.
Trường hợp b
Đề: Ông P là nhân viên Đại sứ quán Hàn Quốc ở Việt Nam và bà Q là nhân viên lãnh sự quán Pháp tại Việt Nam.
| Chủ thể | Bộ phận dân cư | Chế độ pháp lí áp dụng |
|---|---|---|
| Ông P (nhân viên Đại sứ quán Hàn Quốc) | Người nước ngoài | Chế độ đãi ngộ đặc biệt – được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao |
| Bà Q (nhân viên lãnh sự quán Pháp) | Người nước ngoài | Chế độ đãi ngộ đặc biệt – được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự |
Giải thích: Đây là những người làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài nên được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt theo Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao và Công ước Viên 1963 về quan hệ lãnh sự (quyền ưu đãi và miễn trừ). Mức độ ưu đãi của viên chức ngoại giao thường rộng hơn so với viên chức lãnh sự.
Bài 2: Hành vi phù hợp hay vi phạm pháp luật quốc tế
Trường hợp a
Đề: Ông M là công dân nước N, do tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc nên xin tị nạn ở Đức và được nước này chấp nhận.
Trả lời: Hành vi của ông M và của nước Đức đều phù hợp với pháp luật quốc tế.
Vì sao:
- Quyền tị nạn (lánh nạn chính trị) là một quyền được pháp luật quốc tế thừa nhận. Ông M bị truy bức vì đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc – một hành vi chính nghĩa, không phải tội phạm hình sự thông thường.
- Nước Đức có quyền cho phép cá nhân nước ngoài cư trú tị nạn trên lãnh thổ của mình. Việc chấp nhận này thuộc chủ quyền quốc gia và phù hợp với các nguyên tắc nhân đạo, bảo vệ quyền con người trong luật quốc tế.
Trường hợp b
Đề: Hiệp định về quy chế quản lí biên giới Việt Nam – Lào (Điều 5) nghiêm cấm các hành vi như xâm canh, xâm cư, khai thác tài nguyên, lâm thổ sản trái phép trong khu vực biên giới. Ngày 30-11-2023, ông A (30 tuổi) là công dân Lào sống ở khu vực biên giới Việt Nam – Lào đã lén lút khai thác lâm thổ sản trong khu rừng ven biên giới ở phía lãnh thổ Việt Nam.
Trả lời: Hành vi của ông A là vi phạm pháp luật quốc tế (và cả pháp luật Việt Nam).
Vì sao:
- Hiệp định giữa Việt Nam và Lào là một điều ước quốc tế song phương, có giá trị ràng buộc với cả hai bên. Điều 5 đã nghiêm cấm rõ hành vi "khai thác tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản trái phép".
- Ông A khai thác lâm thổ sản trái phép trong rừng thuộc lãnh thổ Việt Nam, đúng hành vi bị Điều 5 cấm, nên đã vi phạm Hiệp định, tức vi phạm pháp luật quốc tế.
- Đồng thời, hành vi này xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam nên cũng vi phạm pháp luật Việt Nam về bảo vệ, quản lí biên giới và tài nguyên rừng.
Bài 3: Hoạt động bảo hộ công dân
Đề: Khi xảy ra động đất mạnh ở Thổ Nhĩ Kỳ, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam đã công bố đường dây nóng, liên hệ với cơ quan chức năng nước sở tại và cộng đồng người Việt để tìm hiểu thông tin, sẵn sàng triển khai biện pháp giúp đỡ nếu có công dân Việt Nam là nạn nhân. Đây có phải là bảo hộ công dân không? Vì sao?
Trả lời: Đây là hoạt động bảo hộ công dân.
Vì sao:
- Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân nước mình khi họ ở nước ngoài.
- Trong trường hợp này, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đã chủ động: công bố đường dây nóng, liên hệ với cơ quan chức năng Thổ Nhĩ Kỳ và cộng đồng người Việt, sẵn sàng triển khai biện pháp giúp đỡ công dân Việt Nam là nạn nhân của động đất.
- Những việc làm đó đúng bản chất của bảo hộ công dân: bảo vệ tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài trong tình huống nguy hiểm.
Bài 4: Tàu cá vi phạm pháp luật
Đề: Trong số các tàu cá vi phạm pháp luật ở nước ta, có tàu vi phạm vì không có giấy phép khai thác nên bị xử phạt vi phạm hành chính; có tàu vi phạm vùng biển nước ngoài bị lực lượng chức năng nước ngoài bắt giữ.
Câu 1: Loại tàu nào vi phạm pháp luật Việt Nam, loại nào vi phạm pháp luật quốc tế? Vì sao?
- Tàu không có giấy phép khai thác, bị xử phạt vi phạm hành chính: vi phạm pháp luật Việt Nam. Vì tàu này hoạt động trong vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam nhưng không tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam về cấp phép khai thác thủy sản, nên bị cơ quan chức năng Việt Nam xử lí.
- Tàu vi phạm vùng biển nước ngoài, bị lực lượng nước ngoài bắt giữ: vi phạm pháp luật quốc tế (và pháp luật của quốc gia ven biển đó). Vì tàu đã đi vào, khai thác trái phép trong vùng biển thuộc chủ quyền hoặc quyền chủ quyền của quốc gia khác, xâm phạm quyền của quốc gia ven biển theo Công ước Luật Biển 1982.
Câu 2: Tại sao lực lượng nước ngoài có thể bắt giữ tàu cá và ngư dân Việt Nam? Hành vi đó có vi phạm pháp luật quốc tế không? Vì sao?
- Lực lượng chức năng nước ngoài có thể bắt giữ vì: tàu cá và ngư dân Việt Nam đã xâm phạm vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của quốc gia ven biển đó. Theo Công ước Luật Biển 1982, quốc gia ven biển có quyền thực thi pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết (kiểm tra, bắt giữ, xử lí) đối với tàu nước ngoài khai thác trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
- Hành vi bắt giữ của nước ngoài không bị coi là vi phạm pháp luật quốc tế, miễn là họ thực hiện đúng thẩm quyền và quy trình theo luật quốc tế. Lưu ý: theo Điều 73 Công ước Luật Biển 1982, đối với vi phạm về đánh bắt trong vùng đặc quyền kinh tế, không được áp dụng hình phạt tù (nếu không có thỏa thuận khác) và phải nhanh chóng trả tự do cho tàu, thủy thủ sau khi nộp tiền bảo lãnh hợp lí. Nếu nước ngoài đối xử vô nhân đạo, dùng vũ lực quá mức thì hành vi đó mới là vi phạm pháp luật quốc tế.
Vận dụng
Đề: Em cùng các bạn trong nhóm xây dựng một bài thuyết trình nhằm tuyên truyền pháp luật về lãnh thổ và biên giới quốc gia Việt Nam hoặc pháp luật về các vùng biển thuộc chủ quyền/quyền chủ quyền của Việt Nam. Hãy chia sẻ sản phẩm với cả lớp.
Đây là hoạt động thực hành theo nhóm. Cô gợi ý một dàn ý bài thuyết trình để em tham khảo:
- Mở đầu
- Nêu lí do, ý nghĩa của việc tuyên truyền pháp luật về biên giới, lãnh thổ, biển đảo.
- Nội dung chính (chọn 1 trong 2 chủ đề)
- Chủ đề A – Lãnh thổ và biên giới quốc gia:
- Khái niệm lãnh thổ quốc gia (vùng đất, vùng nước, vùng trời, lòng đất).
- Các nguyên tắc xác định biên giới, các hiệp định biên giới Việt Nam đã kí (với Trung Quốc, Lào, Campuchia).
- Trách nhiệm của công dân trong bảo vệ chủ quyền biên giới.
- Chủ đề B – Các vùng biển của Việt Nam:
- Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa (theo Công ước Luật Biển 1982 và Luật Biển Việt Nam 2012).
- Quyền và nghĩa vụ của Việt Nam ở từng vùng biển.
- Ý nghĩa của việc bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Liên hệ thực tiễn
- Một số tình huống thực tế (tàu cá vi phạm, hợp tác quản lí biên giới...).
- Trách nhiệm của học sinh.
- Kết luận và lời kêu gọi
- Khẳng định vai trò của mỗi công dân trong việc tôn trọng, chấp hành và tuyên truyền pháp luật về chủ quyền lãnh thổ, biển đảo.
Em có thể trình bày bằng slide, poster hoặc video ngắn kèm hình ảnh bản đồ để bài thuyết trình thêm sinh động nhé.
