Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 19

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 19–20

Bài 4: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

Đề bài: Ý kiến nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững? Giải thích vì sao.

a. Muốn phát triển bền vững phải đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
b. Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội là điều kiện đủ để phát triển bền vững.

Đáp án: Ý kiến đúng là b.

Phân tích từng ý:

Ý kiếnĐúng/SaiLý do
aSaiTăng trưởng nhanh nhưng không chú ý môi trường, công bằng xã hội thì không bền vững. Tốc độ tăng trưởng cao chưa chắc dẫn tới phát triển bền vững.
bĐúngPhát triển bền vững (cân đối kinh tế – xã hội – môi trường) tạo nền tảng ổn định, lâu dài để tăng trưởng kinh tế được duy trì liên tục.
cSaiPhát triển bền vững gồm 3 trụ cột: kinh tế, xã hội VÀ môi trường. Thiếu yếu tố môi trường nên đây mới chỉ là điều kiện "cần", chưa phải điều kiện "đủ".

Giải thích thêm: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất cần thiết, còn phát triển bền vững yêu cầu sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ – công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Hai khái niệm này có quan hệ hai chiều: tăng trưởng tạo nguồn lực cho phát triển bền vững, và phát triển bền vững bảo đảm cho tăng trưởng được duy trì ổn định, lâu dài.


Bài 5: Nhiệm vụ của thế hệ trẻ với phát triển kinh tế

Đề bài: Đọc Văn kiện Đại hội Đoàn lần thứ XII (mục tiêu xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện...) và thực hiện hai yêu cầu.

Yêu cầu 1: Nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Nam đối với phát triển kinh tế đất nước

Từ thông tin văn kiện, có thể rút ra các nhiệm vụ sau:

  • Học tập, rèn luyện để có kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ năng sống và trình độ chuyên môn vững vàng.
  • Tích cực, năng động, sáng tạo, có ý chí lập thân, lập nghiệp, khởi nghiệp để tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
  • Phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, trách nhiệm trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Chủ động tham gia hội nhập quốc tế và chuyển đổi số quốc gia.
  • Giữ gìn đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật và rèn luyện sức khỏe.
  • Góp phần hiện thực hóa mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Yêu cầu 2: Nêu một tấm gương thanh niên và rút ra bài học

Gợi ý tấm gương: Anh Phạm Văn Bình (hoặc một thanh niên khởi nghiệp tiêu biểu ở địa phương em). Một ví dụ phổ biến:

Tấm gương: Anh nông dân trẻ khởi nghiệp từ nông nghiệp công nghệ cao – ứng dụng tưới nhỏ giọt, trồng rau sạch trong nhà kính, đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử. Nhờ dám nghĩ dám làm, anh không chỉ làm giàu cho bản thân mà còn tạo việc làm cho nhiều lao động địa phương, góp phần phát triển kinh tế quê hương.

Bài học rút ra cho bản thân:

  • Phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức và kĩ năng.
  • Dám nghĩ, dám làm, mạnh dạn ứng dụng khoa học – công nghệ vào thực tế.
  • Kiên trì, vượt khó và có ý chí vươn lên.
  • Biết kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích cộng đồng, đất nước.

(Em nên chọn một tấm gương cụ thể mà em biết ở địa phương hoặc trên báo chí để bài làm sinh động và chân thực hơn.)


Vận dụng: Viết bài luận về việc góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế

Đề bài: Em hãy viết bài luận về những việc mình có thể thực hiện để góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.

Gợi ý dàn ý:

Mở bài: Khẳng định tăng trưởng và phát triển kinh tế là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, trong đó học sinh – thanh niên cũng có vai trò quan trọng.

Thân bài – những việc em có thể làm:

  • Học tập tốt, tích lũy kiến thức và kĩ năng để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai.
  • Rèn luyện đạo đức, ý thức kỉ luật, chấp hành pháp luật.
  • Tham gia các hoạt động lao động, sản xuất phù hợp lứa tuổi; ủng hộ và sử dụng hàng Việt Nam.
  • Tiết kiệm, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường (gắn với phát triển bền vững).
  • Tích cực tìm hiểu khoa học – công nghệ, rèn kĩ năng số.
  • Tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia phát triển kinh tế địa phương.

Kết bài: Khẳng định quyết tâm phấn đấu, đóng góp sức mình vào sự phát triển chung của đất nước.


Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế (Trang mở đầu)

Trang 20 bắt đầu Chủ đề 2 – Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế.

Tóm tắt lý thuyết

Yêu cầu cần đạt:

  • Nêu được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Giải thích được sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mọi quốc gia.
  • Liệt kê được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Xác định được trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Ủng hộ hành vi chấp hành và phê phán hành vi không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập của Nhà nước.

Mở đầu: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tất yếu, phổ biến nhằm tăng cường hợp tác, liên kết, cùng phát triển. Với Việt Nam, đây là cơ hội rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển và khắc phục nguy cơ tụt hậu.

Câu hỏi Mở đầu

Đề bài: Em hãy nêu tên một tổ chức kinh tế quốc tế mà Việt Nam tham gia và cho biết lợi ích của việc tham gia đó đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta hiện nay.

Gợi ý trả lời:

Tổ chức tiêu biểu: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) – Việt Nam gia nhập năm 2007.

Lợi ích khi tham gia WTO:

  • Mở rộng thị trường xuất khẩu, hàng hóa Việt Nam tiếp cận nhiều nước với thuế quan ưu đãi.
  • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập.
  • Tiếp nhận khoa học – công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
  • Thúc đẩy cải cách thể chế, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp thông lệ quốc tế.
  • Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

(Em cũng có thể nêu các tổ chức khác như ASEAN, APEC, hoặc các hiệp định như CPTPP, EVFTA.)


Hai trang này khá nhẹ về bài tập, chủ yếu là vận dụng và mở đầu chủ đề mới. Nếu em cần mình mở rộng bài luận phần Vận dụng thành bài hoàn chỉnh, cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →