Giải Hóa học 12 trang 43

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn HĂ³a Học · Trang 43–44

Ghi chú nhỏ: đề bài ghi là trang 43–44, nhưng ảnh thực tế là trang 41 và 42 của sách (Bài 9: Amino acid và Peptide). Mình giải theo đúng nội dung trong ảnh nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Phần này mở đầu Bài 9, chủ yếu là lý thuyết. Các ý chính:

Khái niệm amino acid

  • Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (−NH₂) và nhóm carboxyl (−COOH).
  • Các amino acid thiên nhiên hầu hết là α-amino acid, công thức chung dạng $H_2N-CH(R)-COOH$.
  • Khoảng 20 amino acid tiêu chuẩn cấu thành phần lớn protein trong cơ thể người.
  • Amino acid thiết yếu: cơ thể người không tự tổng hợp được, phải nạp qua thức ăn (thịt, cá, trứng, sữa...).

Danh pháp (3 cách gọi tên)

  • Tên thay thế: chọn mạch chính chứa nhóm carboxyl, nhóm amino là nhóm thế.
  • Tên bán hệ thống: vị trí nhóm amino ký hiệu bằng chữ Hy Lạp (α, β...) + tên thông thường của acid.
  • Tên thông thường: dùng cho α-amino acid tự nhiên.

Bảng 9.1 – Tên gọi một số amino acid:

Công thức cấu tạoTên thay thếTên bán hệ thốngTên thườngKí hiệu
$H_2N-CH_2-COOH$Aminoethanoic acidAminoacetic acidGlycineGly
$H_2N-CH(CH_3)-COOH$2-aminopropanoic acidα-aminopropionic acidAlanineAla
$H_2N-[CH_2]_4-CH(NH_2)COOH$2,6-diaminohexanoic acidα,ε-diaminocaproic acidLysineLys
$HOOC-[CH_2]_2-CH(NH_2)COOH$2-aminopentane-1,5-dioic acidα-aminoglutaric acidGlutamic acidGlu
$(CH_3)_2CH-CH(NH_2)-COOH$2-amino-3-methylbutanoic acidα-aminoisovaleric acidValineVal

Đặc điểm cấu tạo

  • Amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực do tương tác giữa −COOH và −NH₂:

$$H_2N-CH(R)-COOH \rightleftharpoons \overset{+}{H_3N}-CH(R)-COO^-$$

(dạng phân tử trung hòa ⇌ dạng ion lưỡng cực)

Tính chất vật lí

  • Ở điều kiện thường là chất rắn, dạng tinh thể không màu.
  • Nhiệt độ nóng chảy cao, tan tốt trong nước, vì tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.

Câu hỏi hoạt động (trang 41)

Đề: Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các amino acid dưới đây (Hình 9.1): glycine (Gly), alanine (Ala), valine (Val), lysine (Lys), glutamic acid (Glu).

Lời giải

Quan sát công thức của 5 chất:

  • Glycine: $H_2N-CH_2-COOH$
  • Alanine: $H_2N-CH(CH_3)-COOH$
  • Valine: $(CH_3)_2CH-CH(NH_2)-COOH$
  • Lysine: $H_2N-[CH_2]_4-CH(NH_2)-COOH$
  • Glutamic acid: $HOOC-[CH_2]_2-CH(NH_2)-COOH$

Đặc điểm chung rút ra:

  1. Trong phân tử mỗi chất đều có đồng thời hai loại nhóm chức: nhóm amino (−NH₂) và nhóm carboxyl (−COOH). Đây chính là dấu hiệu nhận biết amino acid.
  2. Đều có ít nhất một nhóm −NH₂ gắn vào nguyên tử carbon số 2 (vị trí α, tức carbon ngay cạnh nhóm −COOH). Vì vậy chúng đều thuộc loại α-amino acid.
  3. Phần khác nhau là gốc R (mạch nhánh): Gly có R = H, Ala có R = CH₃, Val có R cồng kềnh phân nhánh, Lys có thêm một nhóm −NH₂ ở mạch nhánh, Glu có thêm một nhóm −COOH ở mạch nhánh.

Kết luận: Tất cả đều là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời −NH₂ và −COOH, và đều là α-amino acid (nhóm amino ở vị trí carbon α).

Phần trang 41–42 chủ yếu là lý thuyết nền tảng, chỉ có một câu hỏi vận dụng đã được giải ở trên. Các dạng bài tập tính toán sẽ xuất hiện ở những trang sau khi học về tính chất hóa học.

Chế độ đọc sách →