Giải Lịch sử 12 trang 67
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Lịch Sá» · Trang 67–68
Hai trang này mở đầu Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Phần này chủ yếu là lý thuyết, có một câu hỏi mở đầu và một tư liệu biểu đồ. Mình tóm tắt lý thuyết rồi gợi ý trả lời câu hỏi cho em.
Tóm tắt lý thuyết
Mục tiêu bài học:
- Trình bày được thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá và hội nhập quốc tế.
- Nêu được một số bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay.
- Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
a) Kinh tế
- Công cuộc đổi mới toàn diện (từ 1986 đến nay) đã đưa Việt Nam ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
- Kinh tế chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tốc độ tăng trưởng: GDP đạt trên 6%/năm. Riêng 2020 – 2021 do COVID-19 chỉ đạt 2,91% và 2,59% nhưng vẫn dương, thuộc nhóm cao của khu vực và thế giới. Năm 2022 tăng 8,02%.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành: chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng tỉ trọng (năm 2022 lần lượt 38,26% và 41,33%); nông – lâm – thuỷ sản giảm còn 11,88% (so với 38,06% năm 1986).
- Cơ cấu kinh tế theo thành phần: đa dạng hoá, mọi thành phần kinh tế cùng đóng góp tích cực.
Mốc đáng nhớ (Em có biết?): Ngày 1 – 4 – 1989, chế độ tem phiếu bị bãi bỏ hoàn toàn, đánh dấu kết thúc thời kì bao cấp.
Câu hỏi mở đầu (trang 65)
Đề bài:
Hình ảnh trên (một góc Thủ đô Hà Nội năm 2022) là một biểu hiện về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Hãy chia sẻ những thành tựu khác của công cuộc Đổi mới về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,... mà em biết. Theo em, từ thực tiễn công cuộc Đổi mới có thể rút ra được những bài học gì?
Gợi ý trả lời:
Một số thành tựu tiêu biểu trên các lĩnh vực:
| Lĩnh vực | Thành tựu nổi bật |
|---|---|
| Chính trị | Giữ vững ổn định chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, đổi mới hệ thống chính trị, phát huy dân chủ. |
| Kinh tế | Ra khỏi khủng hoảng, GDP tăng trưởng cao và bền vững, trở thành nước có thu nhập trung bình, đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá. |
| Xã hội | Xoá đói giảm nghèo hiệu quả, đời sống nhân dân nâng cao, mở rộng y tế, giáo dục, an sinh xã hội. |
| Văn hoá | Bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, nhiều di sản được UNESCO công nhận, đời sống tinh thần phong phú. |
| Hội nhập quốc tế | Gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007), ký nhiều hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA), nâng cao vị thế quốc tế. |
Những bài học rút ra từ thực tiễn Đổi mới:
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Đổi mới toàn diện, đồng bộ nhưng có bước đi, hình thức phù hợp.
- Đổi mới phải vì lợi ích nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chủ động hội nhập quốc tế.
- Giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng và ổn định chính trị – xã hội.
Đọc hiểu Tư liệu 1 (Biểu đồ GDP, trang 66)
Đây là biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam (1986 – 2022). Mình lập bảng số liệu để em dễ nhìn:
| Năm | GDP (tỉ USD) | Tốc độ tăng trưởng (%) |
|---|---|---|
| 1986 | 8 | 2,79 |
| 1990 | 6,472 | 5,1 |
| 1995 | 24,66 | 9,54 |
| 2000 | 31,17 | 6,79 |
| 2005 | 57,63 | 7,55 |
| 2010 | 147,2 | 6,78 |
| 2015 | 239,3 | 6,68 |
| 2020 | 366,1 | 2,91 |
| 2022 | 409 | 8,02 |
Nhận xét nhanh:
- Quy mô GDP tăng mạnh và liên tục, từ 8 tỉ USD (1986) lên 409 tỉ USD (2022), tức gấp khoảng 51 lần.
- Tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức cao, đỉnh điểm năm 1995 (9,54%). Năm 2020 giảm còn 2,91% do COVID-19 nhưng vẫn dương, sau đó bật lên 8,02% năm 2022.
- Biểu đồ chứng minh rõ thành tựu kinh tế to lớn của công cuộc Đổi mới.
Nếu em gửi đúng trang 67 – 68 (phần có câu hỏi cuối mục hoặc bài tập luyện tập), mình sẽ giải chi tiết từng câu cho em nhé.
