Giải Lịch sử 12 trang 69
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Lịch Sá» · Trang 69–70
Nội dung thuộc bài học về Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ 1986 đến nay).
Tóm tắt lý thuyết
Trang sách trình bày thành tựu Đổi mới trên ba lĩnh vực:
- Kinh tế:
- Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế và đời sống ngày càng được cải thiện, xây dựng hiện đại (cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, đường dây 500 kV Bắc – Nam...).
- Hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy nhanh: thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
- Chính trị, an ninh – quốc phòng (Hình 5):
- Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
- Tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu quả.
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
- Củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
- Văn hoá – xã hội:
- Xoá đói, giảm nghèo thành công; đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển.
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao.
- Đến 2015 đã hoàn thành các Mục tiêu Thiên niên kỉ (MDGs) của Liên hợp quốc.
Câu hỏi 1 (trang 67): Thành tựu trên lĩnh vực kinh tế
Đề bài: Khai thác thông tin và Tư liệu 1 trong mục, hãy nêu những thành tựu cơ bản của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) trên lĩnh vực kinh tế.
Lời giải:
Những thành tựu cơ bản về kinh tế gồm:
- Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội (cuối những năm 1980 – đầu 1990) và bước vào thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Tăng trưởng kinh tế liên tục đạt mức khá cao; quy mô nền kinh tế (GDP) không ngừng được mở rộng, thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá: giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Cơ sở hạ tầng được đầu tư, xây dựng hiện đại, đồng bộ:
- Hệ thống đường cao tốc (tiêu biểu là cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, tuyến đầu tiên xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế – Hình 3).
- Hệ thống điện quốc gia với đường dây 500 kV Bắc – Nam (mạch 1) dài 1 487 km – Hình 4.
- Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng: mở rộng thị trường xuất, nhập khẩu; thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Vì sao đây là những thành tựu cơ bản? Vì chúng phản ánh sự thay đổi căn bản về chất của nền kinh tế: từ chỗ khủng hoảng, trì trệ trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, năng động, hội nhập và tăng trưởng bền vững hơn.
Câu hỏi 2 (trang 68): Thành tựu về chính trị, an ninh – quốc phòng
Đề bài: Hãy trình bày thành tựu của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực chính trị, an ninh – quốc phòng.
Lời giải:
Dựa vào sơ đồ Hình 5, có thể trình bày bốn nhóm thành tựu chính:
| Lĩnh vực | Thành tựu nổi bật |
|---|---|
| Chính trị | Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh |
| Tổ chức bộ máy | Hệ thống chính trị được tổ chức tinh gọn, hoạt động hiệu quả |
| Quốc phòng | Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc |
| An ninh | Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường |
Ý nghĩa: Những thành tựu này góp phần giữ vững sự ổn định chính trị và môi trường hoà bình, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng và Đổi mới đất nước.
Vì sao quan trọng? Ổn định chính trị và bảo đảm quốc phòng – an ninh là tiền đề, là "nền móng" để phát triển kinh tế và văn hoá – xã hội. Không có môi trường hoà bình, ổn định thì các thành tựu kinh tế khó được duy trì lâu dài.
Hai ảnh này chủ yếu là phần lý thuyết kèm hai câu hỏi khai thác (không có bài tập trắc nghiệm hay bài toán). Nếu bạn gửi thêm trang có phần Luyện tập – Vận dụng, mình sẽ giải tiếp nhé.
