Giải Lịch sử 12 trang 91
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Lịch Sá» · Trang 91–92
Hai trang này thuộc bài học về Chủ tịch Hồ Chí Minh, mục "Những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh". Nội dung chủ yếu là lý thuyết kèm tư liệu và hình ảnh minh họa, không có bài tập câu hỏi trắc nghiệm hay tự luận. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết và giải thích kỹ các tư liệu, hình ảnh để em nắm chắc bài.
Phần lý thuyết: Những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp Hồ Chí Minh
Bài chia thành 3 yếu tố ảnh hưởng chính:
1. Hoàn cảnh đất nước
- Việt Nam có nền văn hiến lâu đời, trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, hun đúc nên truyền thống quý báu: yêu nước, đoàn kết, nhân nghĩa.
- Từ giữa thế kỉ XIX, thực dân Pháp xâm lược và từng bước áp đặt ách cai trị. Dưới chế độ thực dân, nền độc lập dân tộc và quyền tự do của nhân dân bị tước đoạt.
- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các phong trào yêu nước chống Pháp đều thất bại.
- ⇒ Đấu tranh giành độc lập, tự do, hạnh phúc cho nhân dân trở thành nhiệm vụ cấp bách của dân tộc và là khát vọng cả đời của Hồ Chí Minh.
2. Hoàn cảnh quê hương
- Quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An – vùng đất "sơn thuỷ hữu tình", có truyền thống lịch sử, văn hoá lâu đời, là nơi khởi nguồn nhiều phong trào yêu nước.
- Vùng đất sản sinh nhiều anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá, nhà khoa bảng nổi tiếng.
- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và thực tiễn dựng nước, giữ nước đã hun đúc phẩm chất người xứ Nghệ: cần cù trong lao động, ý chí trong học tập, đoàn kết trong đấu tranh.
- Thời cận đại, Nghệ An có trung tâm công nghiệp Vinh – Bến Thuỷ lớn nhất Bắc Trung Bộ, nên sớm tiếp thu nhiều tư tưởng mới.
3. Hoàn cảnh gia đình
- Sinh ra trong một gia đình yêu nước.
- Cha là Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc (1862 – 1929) – một nhà nho mẫu mực.
- Mẹ là Hoàng Thị Loan (1868 – 1901) – người phụ nữ đảm đang, chăm chỉ, am hiểu văn hoá dân gian.
- Dù tuổi thơ vất vả, nhưng sự nền nếp, truyền thống hiếu học, giàu tình yêu thương của gia đình đã giúp Người sớm hình thành nhân cách tốt đẹp và đồng cảm với nhân dân lao động.
Giải thích các tư liệu
TƯ LIỆU 1 (Hồ Chí Minh: Toàn tập)
"Xứ Đông Dương bị chủ nghĩa tư bản Pháp bóc lột để làm giàu cho một số cá mập!... Người ta đầu độc họ bằng rượu cồn và thuốc phiện. Người ta kìm họ trong ngu dốt..."
Ý nghĩa: Tư liệu tố cáo tội ác của thực dân Pháp ở Đông Dương trên ba mặt:
- Kinh tế: bóc lột tàn nhẫn ("làm giàu cho một số cá mập").
- Quân sự: đẩy người Đông Dương vào chỗ chết trong các cuộc chiến tranh không liên quan đến họ.
- Văn hoá – xã hội: đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện và chính sách ngu dân.
⇒ Đây chính là bối cảnh "hoàn cảnh đất nước" thôi thúc Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước.
TƯ LIỆU 2 (Phan Huy Chú – Lịch triều hiến chương loại chí)
"Nghệ An núi cao, sông sâu, phong tục trọng hậu... được khí tốt của sông núi nên sinh ra nhiều bậc danh hiền... thực là nơi hiểm yếu như thành đồng, ao nóng của nước..."
Ý nghĩa: Khẳng định Nghệ An là vùng đất địa linh nhân kiệt – phong cảnh tươi đẹp, con người thuần hậu hiếu học, sinh ra nhiều người tài, và là vị trí chiến lược trọng yếu của đất nước. Tư liệu làm rõ thêm cho phần "hoàn cảnh quê hương".
Giải thích các hình ảnh
| Hình | Nội dung | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hình 2 | Cảng Bến Thuỷ (Nghệ An) những năm đầu thế kỉ XX | Minh chứng Vinh – Bến Thuỷ là trung tâm công nghiệp lớn, nơi sớm tiếp thu tư tưởng mới |
| Hình 3 | Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc (1862 – 1929) – thân phụ | Người cha nhà nho yêu nước, mẫu mực, ảnh hưởng lớn đến nhân cách Người |
| Hình 4 | Cụ Hoàng Thị Loan (1868 – 1901) – thân mẫu | Người mẹ đảm đang, am hiểu văn hoá dân gian |
| Hình 5 | Nhà cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc tại xã Kim Liên (Nam Đàn, Nghệ An) | Nơi gắn với tuổi thơ và truyền thống gia đình của Bác |
Mục "EM CÓ BIẾT?"
Vùng đất Nam Đàn (Nghệ An) lưu nhiều dấu tích lịch sử:
- Mai Thúc Loan dựng cờ khởi nghĩa (đầu thế kỉ VIII).
- Lê Lợi xây thành Lục Niên (thế kỉ XV).
- Nguyễn Huệ dừng chân chiêu mộ binh sĩ (cuối thế kỉ XVIII).
- Vương Thúc Mậu khởi nghĩa hưởng ứng Dụ Cần vương (cuối thế kỉ XIX).
⇒ Chứng minh truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường của quê hương Bác.
Lưu ý nhỏ từ cô: Trên hai trang này (đánh số trang in là 89 – 90) chưa có câu hỏi luyện tập. Phần câu hỏi thường nằm ở cuối mục hoặc cuối bài. Nếu em gửi tiếp trang có ô "Câu hỏi" hay "Luyện tập – Vận dụng", cô sẽ giải chi tiết từng câu cho em nhé.
