Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 57
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 57–58
Tóm tắt nội dung trang
Hai trang này nằm trong phần Đọc (bài đọc tham khảo) và phần Viết của Bài 7 – Ngữ văn 12, Tập Hai (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
Phần đầu là đoạn cuối của một bài viết nghị luận với chủ đề "Yêu là phải biết sống đẹp hơn". Bài viết bàn về tình yêu và cách ứng xử đúng đắn trong tình yêu. Các ý chính nổi bật (kèm theo box ghi chú bên lề):
- Yêu là phải biết sống sao cho xứng đáng với tình yêu; tình yêu cá nhân hòa quyện với tình yêu gia đình, quê hương, trách nhiệm với cộng đồng (dẫn nhật kí Nguyễn Văn Thạc, Đặng Thùy Trâm, thơ Phùng Quán).
- Khi tình yêu không thành, con người càng phải có trách nhiệm và ứng xử đúng đắn (dẫn bài thơ Tôi yêu em của Puskin, ca dao Mình nói dối ta) → box bên lề: "Nhấn mạnh cách ứng xử đúng đắn khi tình yêu không thành".
- Khẳng định "chuẩn giá trị" của tình yêu là hằng số không đổi; tình yêu là món quà vô giá → box bên lề: "Khẳng định ý nghĩa của việc ứng xử đúng đắn trong tình yêu".
- Kết: "Với tôi, yêu là phải biết sống đẹp hơn!"
Sau bài đọc là 4 câu hỏi tìm hiểu văn bản, rồi chuyển sang phần Thực hành viết (mục Chuẩn bị viết).
Bài tập: Câu hỏi tìm hiểu bài viết
Câu 1: Vấn đề được bàn luận trong bài viết là gì?
Đề: Vấn đề được bàn luận trong bài viết là gì?
Trả lời:
Bài viết bàn về tình yêu và cách ứng xử đúng đắn, đẹp đẽ trong tình yêu. Cụ thể, vấn đề trung tâm là: yêu thương như thế nào cho đúng và yêu là phải biết sống đẹp hơn, sống xứng đáng với tình cảm thiêng liêng ấy.
Giải thích: Câu chốt cuối bài "Với tôi, yêu là phải biết sống đẹp hơn!" chính là câu khái quát vấn đề. Toàn bộ các đoạn đều xoay quanh việc trình bày quan niệm về tình yêu chân chính và cách hành xử của con người trong tình yêu.
Câu 2: Những luận điểm nào được đưa ra trong bài viết?
Đề: Những luận điểm nào được đưa ra trong bài viết?
Trả lời: Bài viết triển khai một số luận điểm chính:
| Luận điểm | Nội dung |
|---|---|
| Luận điểm 1 | Yêu là phải biết sống sao cho xứng đáng với tình yêu; tình yêu cá nhân hòa quyện với tình yêu gia đình, quê hương và trách nhiệm với cộng đồng. |
| Luận điểm 2 | Khi tình yêu không được đền đáp hoặc tan vỡ, con người càng phải có trách nhiệm cao hơn, ứng xử đúng đắn, không làm tổn thương người khác, không xúc phạm tình yêu. |
| Luận điểm 3 | "Chuẩn giá trị" của tình yêu là một hằng số không đổi; tình yêu mãi là món quà vô giá – tất cả tùy thuộc vào cách mỗi người trao và nhận tình yêu. |
Giải thích: Mỗi đoạn văn mở đầu bằng một câu chủ đề nêu luận điểm, sau đó dùng dẫn chứng để làm sáng tỏ. Các box ghi chú bên lề ("Nhấn mạnh cách ứng xử đúng đắn khi tình yêu không thành", "Khẳng định ý nghĩa của việc ứng xử đúng đắn trong tình yêu") cũng giúp ta nhận diện rõ các luận điểm.
Câu 3: Người viết đã sử dụng những loại lí lẽ, bằng chứng nào?
Đề: Người viết đã sử dụng những loại lí lẽ, bằng chứng nào?
Trả lời:
Về lí lẽ:
- Tình yêu là tình cảm riêng tư nhưng không tách biệt mà hòa quyện với các tình cảm lớn lao khác.
- Tình yêu chính là động lực thôi thúc con người sống đẹp, dấn thân, hi sinh vì lí tưởng.
- Càng trong hoàn cảnh tình yêu không thành, con người càng cần ứng xử cao thượng, trách nhiệm.
Về bằng chứng (dẫn chứng phong phú, đa dạng):
- Câu chuyện đời thường: chàng trai âm thầm yêu cô bé lớp Mười; chàng trai miền biển yêu cô gái mang bệnh hiểm nghèo.
- Dẫn chứng lịch sử – văn học kháng chiến: nhật kí của Nguyễn Văn Thạc, Đặng Thùy Trâm; thơ "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm".
- Dẫn chứng thơ ca: bài Hôn của Phùng Quán, Tôi yêu em của A. Puskin.
- Dẫn chứng văn học dân gian: bài ca dao Mình nói dối ta.
Giải thích: Người viết kết hợp lí lẽ chặt chẽ với hệ thống bằng chứng nhiều tầng bậc (đời thường, lịch sử, văn học trong nước và nước ngoài, văn học dân gian và hiện đại). Cách phối hợp này làm cho lập luận vừa sâu sắc về tư tưởng, vừa giàu sức gợi và độ tin cậy.
Câu 4: Ý kiến trái chiều nào đã được phản bác? Lí lẽ và bằng chứng được người viết dùng để phản biện có sức thuyết phục không?
Đề: Ý kiến trái chiều nào đã được phản bác? Lí lẽ và bằng chứng được người viết dùng để phản biện có sức thuyết phục không?
Trả lời:
Ý kiến trái chiều được phản bác (một cách gián tiếp): quan niệm cho rằng khi tình yêu không được đền đáp hoặc tan vỡ thì con người có quyền hận thù, oán trách, trả đũa, làm tổn thương người mình từng yêu hoặc xúc phạm tình yêu.
Người viết phản biện bằng:
- Lí lẽ: khi tình yêu không thành, con người càng phải có trách nhiệm cao hơn để xứng đáng với tình cảm đẹp đẽ, thiêng liêng ấy.
- Bằng chứng: chàng trai trong Tôi yêu em của Puskin – tuy đau khổ, ghen tuông nhưng vẫn cao thượng chúc người mình yêu được hạnh phúc ("Cầu em được người tình như tôi đã yêu em"); chàng trai trong ca dao Mình nói dối ta – vượt qua giận hờn, thất vọng để ứng xử nhân hậu, bao dung.
Đánh giá sức thuyết phục: Có sức thuyết phục cao. Vì:
- Bằng chứng được chọn lọc tiêu biểu, có sức nặng (một tác phẩm kinh điển thế giới và một bài ca dao quen thuộc của dân tộc) → vừa mang tầm phổ quát, vừa gần gũi.
- Lí lẽ hợp tình hợp lí, đánh vào lương tri và lòng tự trọng của con người.
- Cách lập luận nhẹ nhàng, không áp đặt mà thuyết phục bằng vẻ đẹp của những tấm gương ứng xử cao thượng.
Phần Thực hành viết – Chuẩn bị viết
Đây không phải bài tập có đáp án, mà là phần hướng dẫn định hướng cho việc viết bài. Mình tóm tắt để bạn nắm:
Về chọn đề tài:
- Bài 7 tập trung vào vấn đề tuổi trẻ với các mối quan hệ gia đình, xã hội (khác Bài 3 bàn về khát vọng, hoài bão, ý chí).
- Nên căn cứ vào trải nghiệm cá nhân và tình hình thực tế để chọn đề tài hấp dẫn, có ý nghĩa với lứa tuổi.
Một số đề tài gợi ý:
- Cách giải quyết vấn đề khác biệt thế hệ trong gia đình.
- Cách ứng xử khi nảy sinh mâu thuẫn, xung đột với bạn bè.
- Hình thành, gìn giữ một tình bạn đẹp.
- Có cần tạo thiện cảm với mọi người xung quanh không?
Mẹo của cô/thầy: Khi chọn đề tài, bạn hãy ưu tiên vấn đề mình thật sự quan tâm và có trải nghiệm riêng. Như vậy bài viết mới có chất liệu sống, dẫn chứng chân thực và giọng điệu thuyết phục.
Nếu bạn muốn, gửi tiếp trang 56 trở đi (phần hướng dẫn viết bài cụ thể) để cô/thầy giải tiếp nhé.
