Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 85
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 85–86
Một lưu ý nhỏ trước khi bắt đầu: số trang in trên ảnh là 82 và 83 (không phải 85 – 86 như đề bài ghi). Cô vẫn giữ header theo yêu cầu của em, nhưng mình cùng làm việc trên đúng nội dung trong ảnh nhé.
Tóm tắt nội dung lý thuyết
Hai trang này là phần cuối của một bức thư mẫu (trích từ cuốn Các bức thư hay nhất thế giới – Kỉ niệm 50 năm cuộc thi viết thư quốc tế UPU 1971–2021). Người viết là chị Đô-mi-ni-ca (Dominika), viết cho một người em thân thiết. Nhân thanh sô cô la mà người em tặng, chị bàn về một vấn đề xã hội: điều kiện làm việc của người lao động và ý nghĩa của thương mại công bằng (fair trade).
Bên lề trang sách có các hộp chú thích chỉ ra kĩ năng viết thư nghị luận:
- Nêu bằng chứng cho vấn đề
- Đưa ra giải pháp góp phần giải quyết vấn đề
- Khẳng định quan điểm của người viết
- Chia sẻ tình cảm, cảm xúc
- Thuyết phục người nhận thư đồng tình với quan điểm của mình
Đây là dạng văn bản kết hợp nghị luận với biểu cảm, dùng dẫn chứng thực tế (câu chuyện gia đình ở Kê-ni-a) để thuyết phục.
Sau bức thư là phần câu hỏi đọc hiểu (5 câu) và mở đầu bài Thực hành viết.
Bài 1: Quan hệ giữa người viết và người nhận thư
Đề: Giữa người viết thư và người nhận thư có mối quan hệ gì? Quan hệ đó thể hiện như thế nào qua ngôn ngữ được dùng trong thư? Người nhận thư có đặc điểm gì đáng chú ý?
Lời giải:
- Mối quan hệ: Hai người là chị – em thân thiết, gần gũi (có thể là chị em ruột hoặc người thân quen). Điều này được khẳng định qua việc người em đã tặng chị một thanh sô cô la, và chị viết thư để giãi bày tâm sự.
- Thể hiện qua ngôn ngữ:
- Cách xưng hô thân mật "chị – em".
- Giọng điệu tâm tình, gần gũi: "Cảm ơn em vì đã mua cho chị thanh sô cô la đó", "Mong sớm gặp lại em. Gọi điện cho chị khi nào rảnh dù chỉ là chốc lát em nhé!".
- Lời lẽ chân thành, cởi mở, vừa chia sẻ suy nghĩ vừa bộc lộ cảm xúc.
- Đặc điểm đáng chú ý của người nhận: Người nhận là người trẻ tuổi, có tấm lòng tốt (mua sô cô la làm quà), và là người mà người viết tin rằng có thể hiểu, đồng cảm với quan điểm của mình ("em hiểu rõ những gì chị muốn giãi bày").
Bài 2: Mục đích và vấn đề bàn luận của bức thư
Đề: Bức thư này được viết nhằm mục đích gì? Thư trao đổi, bàn luận về vấn đề gì?
Lời giải:
- Mục đích: Chia sẻ, giãi bày suy nghĩ và tình cảm; đồng thời thuyết phục người nhận đồng tình với quan điểm của mình về một vấn đề xã hội.
- Vấn đề bàn luận: Điều kiện làm việc của người lao động và ý nghĩa của thương mại công bằng (fair trade). Người viết muốn khẳng định: khi điều kiện làm việc của người lao động được cải thiện thì chất lượng cuộc sống của họ cũng tốt đẹp hơn, và việc kinh doanh chân chính có thể giúp đỡ được rất nhiều người.
Bài 3: Phần mở đầu và trình tự triển khai
Đề: Phần mở đầu thư có gì đáng chú ý? Nội dung tiếp theo của bức thư triển khai theo trình tự nào? Trình tự đó có liên quan như thế nào với mục đích viết thư?
Lời giải:
- Phần mở đầu (theo mạch lá thư): Bắt đầu từ một sự việc rất đời thường, gần gũi – thanh sô cô la mà người em tặng. Chi tiết nhỏ này tạo cầu nối tự nhiên dẫn vào vấn đề lớn cần bàn, khiến người đọc dễ tiếp nhận.
- Trình tự triển khai:
- Nêu vấn đề: từ thanh sô cô la liên tưởng đến người lao động cực nhọc mà thu nhập ít ỏi.
- Đưa bằng chứng: câu chuyện gia đình ở Kê-ni-a (Kenya) – cuộc sống thay đổi tích cực khi tham gia thị trường thương mại bình đẳng quốc tế.
- Khẳng định quan điểm: điều kiện làm việc tốt sẽ đem lại ý nghĩa mới cho cuộc sống.
- Bộc lộ cảm xúc, chia sẻ tình cảm và kết thư.
- Liên quan với mục đích: Trình tự đi từ cụ thể (món quà) → vấn đề → dẫn chứng → khẳng định quan điểm giúp lập luận chặt chẽ, vừa giàu cảm xúc vừa thuyết phục, phù hợp với mục đích vừa giãi bày tâm sự vừa thuyết phục người nhận đồng tình.
Bài 4: Các yếu tố bổ trợ để thuyết phục
Đề: Người viết dùng những yếu tố bổ trợ nào để thuyết phục người đọc về vấn đề được bàn đến trong thư?
Lời giải:
Người viết kết hợp nhiều yếu tố bổ trợ bên cạnh lập luận:
- Dẫn chứng thực tế: câu chuyện gia đình ở Kê-ni-a được đọc trên internet (tăng tính xác thực, khách quan).
- Yếu tố biểu cảm: bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân ("Chị rất vui khi được biết rằng...", "chị vẫn buồn vì nhận ra rằng...").
- Yếu tố tự sự: kể lại câu chuyện cụ thể, sinh động về số phận con người để minh họa cho quan điểm.
- Sự liên hệ, so sánh: đối chiếu điều kiện lao động ở châu Âu và châu Phi để làm nổi bật ý nghĩa của điều kiện làm việc tốt.
Những yếu tố này khiến lí lẽ không khô khan mà trở nên gần gũi, giàu sức lay động, dễ thuyết phục người đọc.
Bài 5: Kinh nghiệm rút ra khi viết thư
Đề: Qua bức thư, bạn rút ra được kinh nghiệm gì khi viết thư?
Lời giải (gợi ý các ý chính):
- Xác định rõ đối tượng nhận thư để chọn cách xưng hô, giọng điệu phù hợp.
- Có thể bắt đầu từ một sự việc gần gũi, cụ thể rồi dẫn dắt vào vấn đề lớn để tạo sự tự nhiên.
- Khi muốn thuyết phục, cần kết hợp lí lẽ với dẫn chứng thực tế và cảm xúc chân thành.
- Trình bày theo trình tự mạch lạc: nêu vấn đề → bằng chứng → quan điểm → cảm xúc → kết thư.
- Giữ giọng văn chân thành, gần gũi để tạo sự đồng cảm và thuyết phục người nhận.
Phần Thực hành viết – Chuẩn bị viết
Đây không phải bài tập mà là phần định hướng cho bài viết. Cô tóm tắt để em nắm:
Mục đích chung: viết một bức thư trao đổi về công việc hoặc một vấn đề đáng quan tâm.
Một số đề tài gợi ý:
- Viết thư gửi người thân/bạn bè để trao đổi, mong người nhận đồng tình về một vấn đề trong công việc, cuộc sống.
- Viết thư gửi một nhà thơ, nhà văn để chia sẻ suy nghĩ về sáng tác hoặc một vấn đề văn học.
- Viết thư gửi một công ti để xin tài trợ trang thiết bị học tập cho học sinh vùng khó khăn.
- Viết thư gửi cơ quan chức năng để kiến nghị một việc liên quan đến đời sống cộng đồng.
Nếu em muốn, cô có thể giúp em triển khai một bài thực hành viết thư hoàn chỉnh theo một trong các đề tài trên.
