Giải Ngữ Văn 12 - Tập Hai trang 137
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 137–138
Hai trang này là phần BẢNG GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ (phần phụ lục cuối sách). Đây không phải bài học có bài tập, mà là từ điển thuật ngữ giúp em tra cứu nhanh các khái niệm đã gặp trong chương trình Ngữ văn 12.
Dưới đây cô tóm tắt lại toàn bộ bảng cho dễ học.
Bảng thuật ngữ (STT 1 – 10) — Trang 133
| STT | Thuật ngữ | Nội dung cốt lõi |
|---|---|---|
| 1 | bài tập dự án | Bài tập do cá nhân/nhóm thực hiện ngoài giờ lên lớp, nghiên cứu chuyên sâu một đề tài liên quan nội dung môn học; khuyến khích sáng tạo, rèn khả năng nghiên cứu độc lập và giải quyết vấn đề thực tiễn. |
| 2 | dữ liệu sơ cấp | Dữ liệu thu thập trực tiếp qua quan sát, phỏng vấn, điều tra, thí nghiệm… (số liệu điều tra, bản ghi chép, nhật kí, ảnh chụp tại hiện trường…). |
| 3 | dữ liệu thứ cấp | Dữ liệu khai thác gián tiếp, tái sử dụng nguồn thông tin đã có trước để có cái nhìn toàn diện, nhiều chiều hơn về vấn đề. |
| 4 | giá trị giáo dục (của TPVH) | Khả năng khơi dậy tình cảm, tư tưởng tốt đẹp, hỗ trợ độc giả tự nhận thức để hoàn thiện bản thân. |
| 5 | giá trị nhận thức (của TPVH) | Khả năng đem lại tri thức phong phú, có màu sắc định hướng về tồn tại nói chung và đời sống xã hội, cá nhân nói riêng. |
| 6 | giá trị thẩm mĩ (của TPVH) | Khả năng mài sắc giác quan thẩm mĩ, bồi dưỡng lí tưởng thẩm mĩ; giúp độc giả nhận ra, rung động và biết thưởng thức, bảo vệ cái đẹp. |
| 7 | giá trị văn hoá (của TPVH) | Mối quan hệ chặt chẽ giữa văn học và văn hoá: vừa bảo tồn giá trị văn hoá đã kết tinh, vừa sáng tạo giá trị văn hoá mới. |
| 8 | hồi kí | Thể loại thuộc loại hình kí, giá trị tư liệu cao, kể từ điểm nhìn chủ quan về sự kiện đã xảy ra mà tác giả là nhân vật trung tâm hoặc người chứng kiến. |
| 9 | loại hình văn học cách mạng | Văn học ra đời trong thời đại cách mạng, giàu cảm hứng chính trị, hướng tới đấu tranh vì xã hội tiến bộ, mang tính cổ vũ trực tiếp, hướng về đại chúng. |
| 10 | ngôn ngữ thân mật | Phong cách ngôn ngữ trong giao tiếp thường ngày (nói và viết), thể hiện thái độ thân thiện, gần gũi qua cách xưng hô, ngữ điệu, từ ngữ phù hợp. |
Bảng thuật ngữ (STT 11 – 15) — Trang 134
| STT | Thuật ngữ | Nội dung cốt lõi |
|---|---|---|
| 11 | ngôn ngữ trang trọng | Phong cách dùng trong giao tiếp theo nghi thức (viết và nói); thể hiện thái độ lịch thiệp với người tiếp nhận và sự trân trọng với đối tượng được đề cập. |
| 12 | phóng sự | Thể loại thuộc loại hình kí, giàu tính chiến đấu, hình thành từ báo chí hiện đại; ghi chép xác thực, sinh động về một sự việc, hiện tượng có thật mang ý nghĩa thời sự. |
| 13 | quan điểm sáng tác | Hệ thống tư tưởng, nguyên tắc chi phối hoạt động sáng tác của nhà văn; có thể phát biểu tường minh hoặc tồn tại ngầm ẩn qua việc lựa chọn đề tài, chủ đề, phương thức nghệ thuật. |
| 14 | quyền sở hữu trí tuệ | Quyền của tổ chức, cá nhân với tài sản trí tuệ (gồm quyền tác giả và quyền liên quan), phát sinh từ khi tác phẩm được sáng tạo; được luật hoá trong Luật Sở hữu trí tuệ. |
| 15 | thư từ | Hình thức văn bản dựa trên trao đổi cá nhân, đối tượng tiếp nhận xác định; phục vụ nhiều mục đích (bày tỏ tình cảm, chia sẻ trải nghiệm, cung cấp thông tin, thuyết phục…); thường pha trộn yếu tố của nhiều kiểu văn bản. |
Mẹo ghi nhớ nhanh
Em có thể nhóm các thuật ngữ thành 3 cụm để học dễ hơn:
- Nhóm về nghiên cứu, dữ liệu: bài tập dự án, dữ liệu sơ cấp, dữ liệu thứ cấp, quyền sở hữu trí tuệ.
- Nhóm về giá trị của tác phẩm văn học: giá trị giáo dục, nhận thức, thẩm mĩ, văn hoá.
- Nhóm về thể loại và phong cách ngôn ngữ: hồi kí, phóng sự, thư từ, loại hình văn học cách mạng, quan điểm sáng tác, ngôn ngữ thân mật, ngôn ngữ trang trọng.
Một điểm hay lưu ý: ba thể loại hồi kí, phóng sự đều thuộc loại hình kí nhưng khác nhau ở điểm nhìn và tính thời sự. Hồi kí kể chuyện quá khứ từ góc nhìn chủ quan của người trong cuộc, còn phóng sự ghi chép sự việc hiện tại mang tính thời sự và tính chiến đấu.
Vì đây là trang phụ lục tra cứu nên không có bài tập để giải. Nếu em cần cô liên hệ các thuật ngữ này với một bài đọc cụ thể trong sách, cứ gửi trang đó nhé.
