Giải Ngữ Văn 12 - Tập Một trang 155
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 155–156
Trước khi bắt đầu, mình lưu ý một chút nhé: nội dung trong hai trang ảnh này thuộc sách Ngữ văn 11 – Tập một (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), không phải Ngữ văn 12 như đề bài ghi. Mình thấy rõ vì văn bản trích là Prô-mê-tê bị xiềng (bi kịch Hy Lạp) và các câu hỏi đều nhắc tới "Ngữ văn 11, tập một". Mình sẽ giải theo đúng nội dung sách thực tế.
Ảnh gửi gồm trang 154 (cuối văn bản Prô-mê-tê bị xiềng) và trang 155 (bắt đầu phần Ôn tập học kì I). Mình tóm tắt trang 154 và giải chi tiết các câu hỏi trang 155.
Phần cuối trang 154: Trích Prô-mê-tê bị xiềng
Đây là đoạn lời thoại của thần Prô-mê-tê (Prometheus) trong bi kịch của Ét-sin (Aeschylus). Nội dung chính:
- Prô-mê-tê kể lại công lao của mình với thần Dớt (Zeus) và lý do bị trừng phạt.
- Sau khi đoạt ngôi báu từ cha, Dớt ban ân cho các thần nhưng không đếm xỉa tới loài người, thậm chí định huỷ diệt giống người để tạo giống mới.
- Một mình Prô-mê-tê dám đứng lên cứu loài người, vì thế bị Dớt đày đoạ khắc nghiệt.
- Đoạn thơ thể hiện rõ xung đột bi kịch: giữa lòng nhân ái, tinh thần phản kháng cường quyền của Prô-mê-tê với sự bạo ngược, vô ơn của Dớt. Nhân vật mang vẻ đẹp của người anh hùng hy sinh vì lẽ phải.
Chú thích: Ha-đét (Hadès) là âm phủ, cũng là tên vị thần cai quản âm phủ.
Trang 155: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Phần Yêu cầu cần đạt nêu ba mục tiêu: hệ thống hoá kiến thức đã học, phát triển kĩ năng đọc – viết – nói – nghe, và vận dụng kiến thức giải bài tập tổng hợp.
Dưới đây là phần I. Hệ thống hoá kiến thức đã học với 5 câu hỏi.
Bài 1: Các loại, thể loại văn bản và nhan đề
Đề bài: Nêu tên các loại, thể loại văn bản được học trong SGK Ngữ văn 11, tập một và nhan đề văn bản đọc thuộc từng loại, thể loại ấy.
| Bài học | Thể loại / loại văn bản | Nhan đề văn bản đọc |
|---|---|---|
| Bài 1 | Truyện ngắn (tự sự) | Vợ nhặt (Kim Lân); Chí Phèo (Nam Cao); Cải ơi (Nguyễn Ngọc Tư) |
| Bài 2 | Thơ trữ tình | Nhớ đồng (Tố Hữu); Tràng giang (Huy Cận); Con đường mùa đông (Pu-skin) |
| Bài 3 | Văn bản nghị luận | Cầu hiền chiếu (Ngô Thì Nhậm); Tôi có một ước mơ (Mác-tin Lu-thơ Kinh); Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh) |
| Bài 4 | Truyện thơ dân gian và thơ trữ tình | Lời tiễn dặn (truyện thơ dân gian); Dương phụ hành (Cao Bá Quát); Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) |
| Bài 5 | Bi kịch (kịch bản văn học) | Sống, hay không sống – đó là vấn đề (Sếch-xpia); Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng); Prô-mê-tê bị xiềng (Ét-sin) |
Lưu ý: tên một vài văn bản phần thực hành/đọc kết nối có thể khác đôi chút giữa các lần in, nhưng năm bài tương ứng với năm thể loại trên là cố định.
Bài 2: Bảng các khái niệm then chốt
Đề bài: Lập bảng thống kê các khái niệm then chốt cần dùng để đọc hiểu những văn bản trong Ngữ văn 11, tập một và giải thích ngắn gọn về từng khái niệm.
| Bài | Khái niệm then chốt | Giải thích ngắn gọn |
|---|---|---|
| Bài 1 | Câu chuyện | Chuỗi sự kiện được sắp xếp theo trật tự nhất định, là chất liệu của truyện kể. |
| Điểm nhìn | Vị trí, góc độ từ đó người kể chuyện quan sát, kể lại và đánh giá sự việc, con người. | |
| Người kể chuyện | Chủ thể đứng ra kể, có thể ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba. | |
| Bài 2 | Cấu tứ | Cách tổ chức, triển khai tứ thơ – ý tưởng, cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ. |
| Hình ảnh thơ | Hình ảnh được tạo nên bằng ngôn từ, gợi cảm xúc, biểu đạt tư tưởng của bài thơ. | |
| Bài 3 | Luận đề, luận điểm | Vấn đề bao trùm và các ý lớn triển khai luận đề. |
| Lí lẽ, bằng chứng | Cơ sở lập luận và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm. | |
| Yếu tố thuyết minh, tự sự, biểu cảm trong văn nghị luận | Các yếu tố bổ trợ làm bài nghị luận sinh động, thuyết phục. | |
| Bài 4 | Truyện thơ | Tác phẩm tự sự bằng thơ, có cốt truyện và nhân vật. |
| Nhân vật trữ tình | Chủ thể bộc lộ tình cảm, cảm xúc trong thơ trữ tình. | |
| Yếu tố tự sự trong thơ | Việc kể lại sự việc, con người trong tác phẩm thơ. | |
| Bài 5 | Bi kịch | Thể loại kịch phản ánh xung đột không thể hoá giải, dẫn tới kết thúc đau thương. |
| Nhân vật bi kịch | Nhân vật mang khát vọng cao đẹp nhưng vấp phải bế tắc, thất bại, thường có vẻ đẹp tinh thần. | |
| Xung đột bi kịch | Mâu thuẫn gay gắt giữa nhân vật với hoàn cảnh, thế lực hoặc với chính mình. |
Bài 3: Tổng hợp nội dung thực hành tiếng Việt
Đề bài: Tổng hợp những nội dung thực hành tiếng Việt theo gợi ý: nội dung thực hành; khái niệm/quy tắc cần nắm vững; ý nghĩa của hoạt động.
| Nội dung thực hành | Khái niệm / quy tắc cần nắm vững | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết | Phân biệt phương tiện, hoàn cảnh sử dụng, đặc điểm từ ngữ – câu của hai dạng ngôn ngữ. | Dùng đúng dạng ngôn ngữ trong từng tình huống giao tiếp. |
| Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, đối | Nhận biết cấu trúc lặp, phép đối và tác dụng nhấn mạnh, tạo nhịp điệu, cân xứng. | Cảm nhận giá trị nghệ thuật và biết vận dụng khi viết. |
| Lỗi về thành phần câu và cách sửa | Nhận diện câu thiếu/thừa thành phần, sắp xếp sai và cách chỉnh sửa. | Viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ ràng. |
| Hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường | Nhận ra cách dùng từ, đặt câu sáng tạo, lệch chuẩn có dụng ý nghệ thuật. | Hiểu sâu giá trị biểu đạt của ngôn từ trong văn chương. |
Bài 4: Liệt kê các kiểu bài viết
Đề bài: Liệt kê những kiểu bài viết đã thực hiện theo bảng gợi ý (STT – Kiểu bài viết – Đề tài được gợi ý – Đề tài đã viết).
Phần "Đề tài đã viết" tuỳ vào bài làm thực tế của mỗi bạn, nên cột này để các em tự điền. Mình điền mẫu các cột còn lại:
| STT | Kiểu bài viết | Đề tài được gợi ý | Đề tài đã viết |
|---|---|---|---|
| 1 | Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (chú ý câu chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn) | Phân tích nghệ thuật trần thuật trong Vợ nhặt hoặc Chí Phèo | (tự điền) |
| 2 | Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ (chú ý cấu tứ, hình ảnh) | Phân tích cấu tứ và hình ảnh trong Tràng giang | (tự điền) |
| 3 | Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội (con người với cuộc sống xung quanh) | Bàn về một thái độ sống tích cực | (tự điền) |
| 4 | Viết bài nghị luận về một vấn đề xã hội (hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại) | Lối sống chủ động, biết yêu thương, sẻ chia | (tự điền) |
| 5 | Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội | Nghiên cứu một hiện tượng đời sống mà em quan tâm | (tự điền) |
Bài 5: Hoạt động nói và nghe
Đề bài: Nhớ lại các nội dung của hoạt động nói và nghe đã thực hiện trên các phương diện: tên nội dung; yêu cầu của hoạt động; thách thức và ý nghĩa.
| Tên hoạt động nói và nghe | Yêu cầu của hoạt động | Thách thức và ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện | Trình bày rõ điểm nhìn, người kể chuyện, cách tổ chức câu chuyện | Thách thức: chọn dẫn chứng tiêu biểu, diễn đạt mạch lạc. Ý nghĩa: rèn kĩ năng phân tích và trình bày trước đám đông. |
| Giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật (thơ) | Nêu được giá trị nội dung – nghệ thuật và cảm nhận cá nhân | Thách thức: truyền được cảm xúc, tránh nói chung chung. Ý nghĩa: bồi dưỡng năng lực thẩm mĩ, khả năng cảm thụ thơ. |
| Trình bày ý kiến, tranh luận về một vấn đề xã hội | Nêu quan điểm rõ ràng, lắng nghe và phản biện ý kiến khác | Thách thức: giữ thái độ tôn trọng, lập luận thuyết phục. Ý nghĩa: rèn tư duy phản biện, kĩ năng đối thoại. |
| Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu | Báo cáo có dẫn liệu, trả lời câu hỏi của người nghe | Thách thức: tổ chức thông tin khoa học, xử lý câu hỏi. Ý nghĩa: rèn năng lực nghiên cứu và phong cách học thuật. |
Một mẹo nhỏ khi ôn tập: các em nên ghi nhớ theo trục 5 bài học = 5 thể loại lớn, rồi gắn mỗi bài với khái niệm then chốt, kiểu bài viết và hoạt động nói – nghe tương ứng. Cách này giúp hệ thống kiến thức nhanh và nhớ lâu hơn nhiều so với học rời rạc.
Nếu em gửi thêm trang 156 (phần II – Luyện tập, thường có ngữ liệu và câu hỏi cụ thể), mình sẽ giải chi tiết từng câu cho nhé.
