Giải Ngữ Văn 12 - Tập Một trang 159

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 159–160

Hai trang này không phải là bài học có bài tập, mà là phần phụ lục cuối sách: Bảng tra cứu thuật ngữ (trang 158) và Bảng giải thích một số thuật ngữ (trang 159). Mình sẽ ghi lại đầy đủ nội dung để các em tiện tra cứu nhé.

Trang 158: Bảng tra cứu thuật ngữ

Đây là bảng liệt kê các thuật ngữ theo thứ tự, kèm số bài và trang xuất hiện trong sách. Mục đích là giúp em tra nhanh một khái niệm nằm ở bài nào, trang nào.

STTThuật ngữBàiTrang
1âm nhạc254
2cảnh (trong kịch)4125, 127
3cấu tứ (trong thơ)254, 55,…
4chiếu376, 77, 78
5cốt truyện1, 4, 535, 101, 125,…
6báo cáo nghiên cứu5125, 141, 148,…
7bố cục1, 437, 46, 147,…
8bi kịch1, 3, 540, 87, 125,…
9biểu tượng (trong thơ)2, 555, 61, 144
10điểm nhìn110
11điểm nhìn bên ngoài110, 35,…
12điểm nhìn bên trong110, 35,…
13điểm nhìn không gian110
14điểm nhìn thời gian110
15điện ảnh254
16giọng điệu1, 310, 39, 90,…
17hành4107, 109
18hành động kịch5126, 129
19hiệu ứng thanh lọc5125, 126
20hồi (trong kịch)5127, 130, 140
21loại hình tự sự19
22loại hình trữ tình254
23lời thoại5129, 130,…
24ngôn ngữ nói19, 11,…
25ngôn ngữ văn học254, 55
26ngôn ngữ viết19, 11,…
27nhân vật1, 4, 558, 64, 90,…
28truyện thơ dân gian4101, 102, 122,…
29tứ (thơ)255, 66, 69,…
30tượng trưng274
31văn hoá2, 3, 554, 75, 144,…
32xon-nê5129
33xung đột kịch5126
34yếu tố thuyết minh (trong văn nghị luận)376
35yếu tố tượng trưng (trong thơ)254, 55, 60,…

Trang 159: Bảng giải thích một số thuật ngữ

Trang này giải nghĩa ngắn gọn 21 thuật ngữ quan trọng. Mình tóm lại theo bảng cho dễ học.

STTThuật ngữGiải thích
1cấu tứ (trong thơ)Khâu then chốt của hoạt động sáng tạo thơ, thể hiện việc nung nấu tìm cho bài thơ tương lai một cách tổ chức hợp lí, khiến toàn bộ nhận thức, cảm xúc, cảm giác của nhà thơ về một vấn đề, đối tượng, sự việc nào đó được bộc lộ chân thực, tự nhiên, sinh động và trọn vẹn nhất.
2bi kịchThể loại thuộc loại hình kịch, được xây dựng xoay quanh các xung đột mang tính vĩnh hằng của đời sống nhân loại, kết thúc bằng thảm cảnh hay bằng cái chết của một loạt nhân vật.
3biểu tượng (trong thơ)Hình ảnh tượng trưng, mang tính ngụ ý, gợi ý, vượt lên chức năng miêu tả, tạo hình đơn giản; chứa đựng nhiều tầng nghĩa phong phú; gợi cảm nhận, suy tư về những điều mang tính phổ quát.
4điểm nhìn bên ngoàiLoại điểm nhìn trần thuật được sử dụng để miêu tả sự vật, con người ở những bình diện ngoại hiện, kể về những điều mà nhân vật không biết.
5điểm nhìn bên trongLoại điểm nhìn trần thuật được sử dụng để kể và tả xuyên qua cảm nhận, ý thức của nhân vật.
6điểm nhìn không gianLoại điểm nhìn trần thuật cho thấy cự li quan sát (nhìn xa hay nhìn gần) của người kể chuyện đối với đối tượng miêu tả, thể hiện.
7điểm nhìn thời gianLoại điểm nhìn trần thuật xác định thời điểm nhìn từ hiện tại, miêu tả sự việc như nó đang diễn ra hay nhìn lại quá khứ, kể lại qua lăng kính hồi ức.
8hànhThể thơ định hình và phát triển từ trước đời nhà Đường (Trung Quốc); không quy định về cách luật; có sự phóng khoáng trong cách thể hiện nội dung, cảm xúc.
9hành động kịchHành động được tổ chức trong văn bản kịch gắn liền với hoạt động của các nhân vật, có chức năng thúc đẩy xung đột kịch phát triển và làm phát lộ tính cách nhân vật.
10hiệu ứng thanh lọc (của bi kịch)Hiệu quả tiếp nhận đặc biệt xảy ra trong hoạt động thưởng thức vở bi kịch; ở đó, trạng thái tâm hồn, cảm xúc của người xem, người đọc đạt tới sự thăng bằng, hài hoà sau những xung đột, giày vò.
11loại hình tự sựLoại tác phẩm văn học sử dụng lời kể để kể một câu chuyện, bao gồm nhiều thể loại như sử thi, truyện cổ dân gian, truyện thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết,…
12loại hình trữ tìnhLoại tác phẩm văn học ưu tiên hàng đầu việc bộc lộ tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trữ tình, bao gồm nhiều thể loại như ca dao, thơ trữ tình, trường ca trữ tình, ngâm khúc,…
13ngôn ngữ nóiCòn gọi là khẩu ngữ, chủ yếu thể hiện bằng hình thức nói, được tạo ra ngay trong quá trình giao tiếp, có thể dùng lớp từ mang tính khẩu ngữ và chấp nhận các yếu tố thừa, lặp, ngẫu nhiên,…
14ngôn ngữ văn họcNgôn ngữ mang tính nghệ thuật được dùng trong sáng tác văn học, có đặc điểm riêng phân biệt với ngôn ngữ giao tiếp thông thường hay ngôn ngữ khoa học, ngôn ngữ hành chính,…
15ngôn ngữ viếtĐịnh hình bằng chữ viết, được tiếp nhận chủ yếu qua hoạt động đọc của người tiếp nhận, phân biệt với ngôn ngữ nói ở một số mặt như: đòi hỏi cao về sự chặt chẽ, mạch lạc; loại bỏ các yếu tố thừa, lặp, ngẫu nhiên;…
16truyện thơ dân gianThuộc loại hình tự sự dân gian, có hình thức thơ, kể những câu chuyện có nguồn gốc từ truyện cổ tích hay cuộc sống đời thường, thể hiện đời sống hiện thực và những tình cảm, ước mơ, khát vọng của nhiều lớp người trong xã hội, nhất là những người lao động nghèo.
17tượng trưngLoại hình tượng được nghệ sĩ xây dựng theo phương thức: lấy hình ảnh, sự vật có thể tri giác được hay câu chuyện cụ thể để gợi lên ý niệm trừu tượng về một vấn đề có ý nghĩa bao trùm và mang tính bản chất; được hiểu như biểu tượng trong một số ngữ cảnh nhất định.
18xon-nêThể thơ phổ biến và quen thuộc trong văn học phương Tây, có tổ chức âm luật và bố cục chặt chẽ, gồm 14 câu, mỗi câu 12 âm tiết, được chia thành 4 khổ, trong đó hai khổ đầu mỗi khổ 4 câu, còn hai khổ sau mỗi khổ 3 câu.
19xung đột kịchMâu thuẫn dẫn đến sự đụng độ giữa các nhân vật hay nhóm nhân vật trong tác phẩm kịch, làm phát lộ tư tưởng, quan điểm riêng cũng như những phát hiện mới mẻ của tác giả về đời sống.
20yếu tố thuyết minh (trong văn nghị luận)Loại yếu tố đảm nhiệm chức năng đưa đến một số thông tin bổ sung về các vấn đề, đối tượng được bàn tới trong văn bản nghị luận, có tác dụng củng cố tính thuyết phục của hệ thống lí lẽ được triển khai.
21yếu tố tượng trưng (trong thơ)Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính gợi mở của bài thơ, có thể được nhận biết qua các hình ảnh đầy ngụ ý, qua sự mơ hồ của âm điệu, nhạc điệu, qua tính biểu tượng của những chi tiết, sự việc, đối tượng được nhắc tới,…

Gợi ý cách dùng hai bảng này

  • Khi đọc một bài và gặp khái niệm khó, em mở Bảng tra cứu (trang 158) tìm thuật ngữ rồi lật tới trang được ghi để xem lại ngữ cảnh.
  • Muốn nắm nhanh nghĩa cốt lõi, em xem Bảng giải thích (trang 159).
  • Một mẹo ôn thi: gom các thuật ngữ theo nhóm thể loại như thơ (cấu tứ, tứ, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, xon-nê, hành), kịch (cảnh, hồi, lời thoại, hành động kịch, xung đột kịch, hiệu ứng thanh lọc, bi kịch), tự sự (điểm nhìn các loại, cốt truyện, nhân vật) để học dễ nhớ hơn.

Vì đây là phần phụ lục nên không có bài tập để giải. Nếu em cần mình giải thích sâu thêm một thuật ngữ nào trong bảng, cứ nói nhé.

Chế độ đọc sách →