Giải Ngữ Văn 12 - Tập Một trang 48

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 48–50

Chào các em! Ba trang sách này thuộc phần cuối bài học về truyện ngắn hiện đại (bộ Kết nối tri thức), gồm ba nội dung lớn: phần Trao đổi (nói và nghe), phần Củng cố – mở rộng và phần Thực hành đọc với văn bản "Cải ơi!" của Nguyễn Ngọc Tư. Thầy sẽ tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn từng câu hỏi cho các em nhé.


Trang 47: Trao đổi (Nói và nghe)

Phần này hướng dẫn cách trao đổi sau khi nghe một bài thuyết trình về tác phẩm truyện.

Tóm tắt vai trò hai bên:

Người nóiNgười nghe
Trả lời thắc mắc của người ngheChia sẻ điểm hợp lí, hấp dẫn trong bài
Thể hiện thái độ tiếp thu chân thành, cởi mởNêu điểm còn băn khoăn hoặc cách cảm nhận khác
Chia sẻ thêm điểm muốn làm rõ, phát hiện mới về nghệ thuậtĐặt câu hỏi để người nói làm rõ điều tâm đắc

Bảng tự đánh giá bài trình bày gồm 4 tiêu chí:

  1. Giới thiệu đủ thông tin về tác phẩm (tác giả, hoàn cảnh ra đời, vị trí tác phẩm).
  2. Chỉ ra và đánh giá được các phương diện làm nên tính nghệ thuật.
  3. Phối hợp nhịp nhàng giữa nói và trình chiếu/minh hoạ.
  4. Tương tác tốt, thu hút người nghe.

Đây là bảng để học sinh tự đánh dấu Đạt/Chưa đạt, không phải bài tập có đáp án cố định.


Trang 48: Củng cố, mở rộng + mở đầu Thực hành đọc

Phần Củng cố, mở rộng

Câu 1. Qua bài học này, theo bạn, điều gì làm nên sức hấp dẫn của một truyện ngắn hiện đại?

Gợi ý trả lời:

  • Cốt truyện giản dị nhưng giàu ý nghĩa, thường khai thác những lát cắt đời thường, số phận con người nhỏ bé.
  • Nghệ thuật trần thuật linh hoạt: ngôi kể, điểm nhìn được tổ chức tinh tế, có sự dịch chuyển điểm nhìn để soi vào nội tâm nhân vật.
  • Nhân vật được khắc hoạa sống động qua ngôn ngữ, hành động, tâm lí; mang tính điển hình.
  • Ngôn ngữ kể chuyện giàu chất tạo hình, biểu cảm; có sự cộng hưởng giữa lời người kể và lời nhân vật.
  • Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, gợi nhiều suy ngẫm về con người và cuộc sống.

Câu 2. Thảo luận nhóm: Suy nghĩ về hình tượng nhân vật nữ thị Nở (Chí Phèo – Nam Cao) và người vợ nhặt (Vợ nhặt – Kim Lân). Từ đó đánh giá giá trị nhân đạo của mỗi tác phẩm.

Gợi ý:

So sánh hai nhân vật:

  • Điểm chung: Đều là người phụ nữ nghèo khổ, có ngoại hình kém may mắn (thị Nở xấu, dở hơi; vợ nhặt rách rưới, đói khát). Cả hai đều khơi dậy và nuôi dưỡng tính người, khát vọng hạnh phúc ở nhân vật nam (Chí Phèo, Tràng).
  • Thị Nở: Bát cháo hành và tình thương mộc mạc của thị đánh thức khát vọng hoàn lương, làm người lương thiện trong Chí Phèo → thể hiện niềm tin vào bản chất tốt đẹp của con người.
  • Người vợ nhặt: Sự xuất hiện của thị mang lại hơi ấm gia đình, niềm hi vọng vào tương lai cho mẹ con Tràng giữa nạn đói → thể hiện khát vọng sống và niềm tin vào ngày mai.

Giá trị nhân đạo:

  • Chí Phèo: Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến đẩy con người vào bi kịch tha hoá; đồng thời khẳng định, trân trọng bản chất lương thiện không bao giờ mất.
  • Vợ nhặt: Cảm thông sâu sắc với số phận người nông dân trong nạn đói; ngợi ca tình người, khát vọng sống và niềm tin hướng về cách mạng, tương lai.

Câu 3. Tìm đọc thêm truyện ngắn của Nam Cao (Lão Hạc, Đời thừa, Bài học quét nhà, Cái chết của con mực…) và Kim Lân (Con chó xấu xí, Làng…); phân tích nét nổi bật trong cách kể chuyện của từng tác giả.

Gợi ý:

  • Nam Cao: Lối kể giàu tính phân tích tâm lí, thường dùng điểm nhìn bên trong để mổ xẻ nội tâm nhân vật; giọng văn lạnh lùng mà thấm đẫm tình thương; triết lí sâu sắc về con người và nghề viết.
  • Kim Lân: Lối kể mộc mạc, đậm chất nông thôn Bắc Bộ; ngôn ngữ tự nhiên, giàu chất sống; khắc hoạ tâm lí nhân vật tinh tế qua hành động và lời nói đời thường; gửi gắm tình yêu làng quê, đất nước.

Phần Thực hành đọc – Một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản

Đây là phần định hướng đọc văn bản "Cải ơi!". Bốn lưu ý chính:

  • So sánh trật tự sự kiện trong câu chuyện và trong mạch truyện kể, nhận xét hiệu quả nghệ thuật của cách tổ chức.
  • Đặc điểm người kể chuyện: ngôi kể, quan hệ và thái độ với nhân vật.
  • Hệ thống điểm nhìn: trần thuật theo điểm nhìn của ai, điểm nhìn bên trong hay bên ngoài, làm hé lộ điều gì trong tâm lí nhân vật.
  • Sự cộng hưởng giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.

Trang 48 – 49: Văn bản "Cải ơi!" (Nguyễn Ngọc Tư)

Đây là văn bản đọc thêm, không kèm câu hỏi bài tập. Thầy giới thiệu để các em nắm nội dung.

Về tác giả: Nguyễn Ngọc Tư sinh năm 1976, quê Cà Mau. Văn của bà mang đậm hồn quê Nam Bộ, giọng văn dung dị, thấm đượm tình người. Tác phẩm tiêu biểu: Cánh đồng bất tận (2005), Sông (2012)…

Tóm tắt đoạn trích:

  • Ông già Năm Nhỏ theo đoàn ca múa nhạc, được thằng Quách Phú Thành dẫn về ngã ba Sương.
  • Ông đã đi tìm đứa con gái tên Cải gần mười hai năm. Lúc nhỏ, Cải mải chơi làm mất đôi trâu, sợ đòn nên bỏ nhà đi. Vợ ông nghi ông ngược đãi con riêng của vợ nên đuổi đánh; người ta còn đồn ông giết con. Ông quyết khăn gói đi tìm con để minh oan.
  • Ông xin làm chân sai vặt trong đoàn, trước mỗi buổi diễn mượn micro nhắn: "Cải ơi, ba là Năm Nhỏ nè con…".
  • Đoạn trích thể hiện tình phụ tử thiêng liêng, nỗi đau và sự kiên trì của người cha cùng những phận đời tha hương, nhỏ bé.

Nét nghệ thuật đáng chú ý:

  • Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ (tía, mùng, khọm rọm, hổng, ai dè…), tạo màu sắc địa phương sống động.
  • Người kể chuyện ngôi thứ ba nhưng đầy cảm thông, hoà vào điểm nhìn nhân vật.
  • Cách kể đan xen hiện tại và hồi ức, hé lộ dần bi kịch và tấm lòng người cha.

Tóm lại, ba trang này khép lại bài học về truyện ngắn hiện đại bằng việc luyện kĩ năng trao đổi, củng cố kiến thức qua câu hỏi mở và mở rộng vốn đọc với một văn bản giàu tình người của Nguyễn Ngọc Tư. Các em chú ý phần Củng cố – mở rộng vì đó là những câu hỏi dễ ra trong bài kiểm tra nhé.

Chế độ đọc sách →