Giải Ngữ Văn 12 - Tập Một trang 73
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 73–74
Hai trang này thuộc phần Nói và nghe – Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật và mục Củng cố, mở rộng của bài học về thơ (Bài 2, Ngữ văn 12, bộ Kết nối tri thức). Phần lớn nội dung là hướng dẫn kĩ năng, kèm 5 câu hỏi củng cố ở cuối.
Tóm tắt lý thuyết
Phần Nói và nghe hướng dẫn cách giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật, gồm các bước:
Chuẩn bị nói
- Lựa chọn đề tài: Có thể tận dụng bài viết phân tích thơ đã làm, hoặc chọn tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật khác (bài hát, phim, tranh, tượng…). Nên chọn tác phẩm nhiều người quan tâm và có thể cho người nghe xem/nghe trực tiếp.
- Tìm ý và sắp xếp ý: Nếu giới thiệu bài thơ thì rút gọn bài viết thành dàn ý. Nếu giới thiệu loại hình khác thì xây dựng ý bằng cách trả lời các câu hỏi: tên tác phẩm, tác giả, xem/nghe ở đâu, đặc điểm nội dung và hình thức, thông điệp, ý nghĩa, đóng góp… Bố cục chung: Nhận diện → Tìm hiểu → Đánh giá → Đề xuất thái độ tiếp nhận.
Thực hành nói: Bài nói có 3 phần:
- Mở đầu: nêu tên tác phẩm và lí do chọn.
- Triển khai: miêu tả đặc điểm và nhận xét, đánh giá.
- Kết luận: khẳng định giá trị, ý nghĩa.
Trao đổi: Người nói và người nghe phối hợp trên tinh thần tích cực, cầu thị. Kèm bảng tự đánh giá 6 tiêu chí.
Dưới đây mình giải chi tiết 5 câu trong mục Củng cố, mở rộng.
Bài 1: Hiểu biết mới về thơ
Đề: Bài học đã đưa lại cho bạn những hiểu biết mới gì về thơ?
Gợi ý trả lời:
- Thơ không chỉ là cảm xúc mà còn có cấu tứ – cách tổ chức, sắp xếp hình ảnh, ý tưởng tạo nên mạch ngầm của bài thơ.
- Hiểu thêm về yếu tố tượng trưng: hình ảnh trong thơ có thể mang nghĩa biểu tượng, gợi liên tưởng sâu xa chứ không dừng ở nghĩa tả thực.
- Nhận ra mối quan hệ giữa hình thức (nhịp, vần, hình ảnh, ngôn ngữ) với nội dung, tư tưởng.
- Biết cách đọc thơ chủ động: từ chi tiết, hình ảnh lần ra ý nghĩa và thông điệp của tác giả.
Bài 2: Ý nghĩa của việc tìm hiểu cấu tứ
Đề: Khi đọc một bài thơ, việc tìm hiểu cấu tứ của nó có ý nghĩa như thế nào?
Gợi ý trả lời:
Cấu tứ là cách nhà thơ tổ chức, liên kết các hình ảnh, ý tưởng, cảm xúc thành một chỉnh thể. Tìm hiểu cấu tứ có ý nghĩa:
- Giúp nắm được mạch vận động của bài thơ, hiểu logic bên trong nối kết các câu, các khổ.
- Phát hiện được ý tưởng cốt lõi, tư tưởng – chủ đề mà tác giả gửi gắm.
- Thấy được nét độc đáo, sáng tạo riêng của nhà thơ trong cách nhìn và cách thể hiện.
- Tránh đọc thơ rời rạc, hời hợt; thay vào đó cảm nhận được chiều sâu nghệ thuật của tác phẩm.
Bài 3: Nhận diện yếu tố tượng trưng
Đề: Có thể nhận diện yếu tố tượng trưng trong thơ căn cứ vào những biểu hiện cụ thể gì? Hãy kể tên một số bài thơ có yếu tố tượng trưng mà bạn đã tìm đọc thêm.
Gợi ý trả lời:
Dấu hiệu nhận diện yếu tố tượng trưng:
- Hình ảnh, sự vật không dừng ở nghĩa tả thực mà gợi lên những lớp nghĩa khác (nghĩa biểu tượng).
- Có sự tương ứng, giao hòa giữa các giác quan (âm thanh – màu sắc – hương vị), tức nghệ thuật "tương giao".
- Ngôn ngữ giàu sức gợi, mơ hồ, đa nghĩa, hướng tới khơi mở liên tưởng thay vì nói trực tiếp.
- Hình ảnh thường mang tính khái quát, vĩnh cửu, gợi cảm giác huyền diệu, bí ẩn.
Một số bài thơ có yếu tố tượng trưng:
- Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh Thảo)
- Tiếng thu, Màu thời gian (Đoàn Phú Tứ)
- Nguyệt cầm (Xuân Diệu)
- Một số bài của Hàn Mặc Tử như Đây thôn Vĩ Dạ
- Thơ tượng trưng nước ngoài: Tương ứng (Baudelaire)
Bài 4: Phân tích bài thơ/câu thơ có yếu tố tượng trưng
Đề: Chọn phân tích một bài thơ hoặc một số câu thơ có yếu tố tượng trưng đã tạo cho bạn những ấn tượng sâu đậm.
Gợi ý làm bài (lấy ví dụ câu thơ trong Nguyệt cầm – Xuân Diệu):
Trăng nhập vào dây cung nguyệt lạnh Trăng thương, trăng nhớ, hỡi trăng ngần.
Phân tích:
- Hình ảnh "trăng" và "dây cung" được đặt cạnh nhau tạo sự giao hòa giữa thị giác (ánh trăng) và thính giác (tiếng đàn) – đặc trưng của thơ tượng trưng.
- "Trăng nhập vào dây cung" gợi sự hòa quyện kì diệu giữa âm thanh và ánh sáng, khiến tiếng đàn như có hình, ánh trăng như có thanh.
- "Nguyệt lạnh" vừa tả cảnh vừa gợi nỗi cô đơn, lạnh lẽo trong tâm hồn.
- Cách nhân hóa "trăng thương, trăng nhớ" biến trăng thành sinh thể mang tâm trạng, mở ra lớp nghĩa về nỗi sầu, niềm khao khát giao cảm của con người.
Khi làm bài, bạn nên: nêu xuất xứ, dẫn câu thơ, chỉ ra biểu hiện tượng trưng, phân tích lớp nghĩa biểu tượng và nêu cảm nhận riêng.
Bài 5: Xây dựng dàn ý bài thuyết trình về một tác phẩm nghệ thuật
Đề: Xây dựng dàn ý cho bài thuyết trình về một tác phẩm nghệ thuật tự chọn.
Gợi ý dàn ý (ví dụ giới thiệu bài hát Trường ca Sông Lô của Văn Cao):
Mở đầu
- Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả.
- Lí do chọn: tác phẩm có giá trị nghệ thuật, gắn với cảm xúc cá nhân hoặc được nhiều người yêu thích.
Triển khai
- Nhận diện: thể loại, hoàn cảnh ra đời, nơi có thể nghe/xem tác phẩm.
- Tìm hiểu nội dung: chủ đề, câu chuyện, hình tượng, cảm xúc chủ đạo.
- Tìm hiểu hình thức: giai điệu, ca từ, bố cục, các thủ pháp nghệ thuật đặc sắc.
- Đánh giá: giá trị nội dung và nghệ thuật, đóng góp cho đời sống tinh thần cộng đồng, đón nhận của công chúng.
Kết luận
- Khẳng định giá trị, ý nghĩa chung của tác phẩm.
- Đề xuất thái độ, cách thức tiếp nhận phù hợp với người nghe.
