Giải Ngữ Văn 12 - Tập Một trang 75
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Ngữ Văn · Trang 75–76
Hai trang này không có bài tập để giải, mà là phần kết thúc một bài (Thực hành đọc) và mở đầu một bài mới (Bài 3). Cô sẽ tóm tắt và hướng dẫn cách đọc cho em nhé.
Trang 74: Thực hành đọc – Bài thơ "Thời gian" (Văn Cao)
Phần Thực hành đọc nêu một số điều cần lưu ý khi đọc văn bản:
- Đặc điểm thể loại và cấu tứ của bài thơ.
- Tính chất tượng trưng của các hình ảnh thơ.
- Suy ngẫm của tác giả về bản chất của thời gian, nghệ thuật, tình yêu và mối tương quan giữa chúng.
Toàn văn bài thơ:
Thời gian qua kẽ tay Làm khô những chiếc lá Kỉ niệm trong tôi Rơi như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn Riêng những câu thơ còn xanh Riêng những bài hát còn xanh Và đôi mắt em như hai giếng nước. (Xuân Đinh Mão, 2/1987 – Tuyển tập Văn Cao – Thơ, NXB Văn học, Hà Nội, 1994, tr. 106)
Gợi ý đọc hiểu nhanh:
- Mạch cảm xúc chia hai phần đối lập. Phần đầu nói về sức tàn phá của thời gian: thời gian "qua kẽ tay" làm khô chiếc lá, làm kỉ niệm rơi rụng, lạnh lẽo "như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn".
- Phần sau khẳng định những giá trị bất tử trước thời gian: câu thơ, bài hát và tình yêu (đôi mắt em) vẫn "còn xanh", vẫn trong trẻo "như hai giếng nước".
- Tư tưởng cốt lõi: thời gian xóa nhòa mọi thứ, nhưng nghệ thuật chân chính và tình yêu đẹp thì trường tồn.
Đôi nét về tác giả Văn Cao (1923 – 1995): tên khai sinh Nguyễn Văn Cao, quê Nam Định, trưởng thành tại Hải Phòng. Ông là nhạc sĩ, họa sĩ, nhà thơ, tác giả bài Tiến quân ca (Quốc ca Việt Nam). Thơ ông ít về số lượng nhưng có phong cách nghệ thuật độc đáo.
Trang 75: Bài 3 – Cấu trúc của văn bản nghị luận
Đây là trang mở đầu Bài 3, gồm phần Yêu cầu cần đạt và Tri thức ngữ văn.
Yêu cầu cần đạt (tóm tắt):
- Phân tích nội dung, ý nghĩa văn bản; mối quan hệ giữa luận điểm, lí lẽ, bằng chứng với luận đề; nhận biết sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề.
- Phân tích mục đích, thái độ, tình cảm người viết; vai trò của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.
- Liên hệ nội dung văn bản với tư tưởng, quan niệm, xu thế của giai đoạn văn bản ra đời.
- Nhận biết đặc điểm của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để vận dụng phù hợp.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội với cấu trúc chặt chẽ, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
- Biết trình bày, đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội (kết cấu ba phần, kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ).
- Có thái độ trung thực, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, đất nước.
Tri thức ngữ văn – Cấu trúc của văn bản nghị luận:
| Thành tố | Vai trò |
|---|---|
| Luận đề | Thành tố bao trùm, định hướng việc triển khai các luận điểm. |
| Luận điểm | Làm rõ từng khía cạnh, thể hiện tính nhất quán của luận đề (gắn với lí lẽ và bằng chứng). |
| Lí lẽ | Cơ sở lập luận làm sáng tỏ luận điểm. |
| Bằng chứng | Dẫn chứng cụ thể, tăng sức thuyết phục. |
Điểm cần nhớ: một văn bản nghị luận là một chỉnh thể, các thành tố quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm đạt hiệu quả thuyết phục cao nhất. Mối quan hệ bản chất giữa các thành tố này tạo nên cấu trúc đặc thù của văn bản nghị luận.
Em lưu ý nhỏ: tiêu đề yêu cầu là "trang 75 – 76" nhưng hai ảnh gửi lên thực tế là trang 74 và 75. Nếu em cần phần trang 76, gửi thêm ảnh để cô giải tiếp nha.
