Giải Tiếng Anh 12 - Global Success trang 74

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn Tiếng Anh · Trang 74–75

Đây là phần REVIEW 2 – I. LANGUAGE (Ôn tập Unit 4–5), gồm 3 phần: Pronunciation, Vocabulary và Grammar. Mình sẽ giải hết theo thứ tự trong sách nhé.


PHẦN 1: PRONUNCIATION (Phát âm)

Bài 1: Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.

Câu 1: A. afford – B. urban – C. area – D. expand

TừPhiên âmÂm "a"
afford/əˈfɔːd//ə/
urban/ˈɜːbən//ə/
area/ˈeəriə//ə/
expand/ɪkˈspænd//æ/

➡️ Đáp án: D. expand (âm /æ/, ba từ còn lại đều là âm /ə/ schwa).

Câu 2: A. bonus – B. employ – C. overtime – D. local

TừPhiên âmÂm "o"
bonus/ˈbəʊnəs//əʊ/
employ/ɪmˈplɔɪ//ɔɪ/
overtime/ˈəʊvətaɪm//əʊ/
local/ˈləʊkl//əʊ/

➡️ Đáp án: B. employ (đọc /ɔɪ/, ba từ kia là /əʊ/).


Bài 2: Tìm từ có trọng âm khác

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress.

Câu 1: A. concern – B. bonus – C. housing – D. leisure

➡️ Đáp án: A. concern (/kənˈsɜːn/ trọng âm vào âm tiết thứ 2; ba từ còn lại trọng âm âm tiết thứ 1).

Câu 2: A. flexible – B. glamorous – C. rewarding – D. challenging

➡️ Đáp án: C. rewarding (/rɪˈwɔːdɪŋ/ trọng âm âm tiết thứ 2; ba từ còn lại trọng âm âm tiết thứ 1).


Bài 3: Xác định trợ động từ / động từ khuyết thiếu được nhấn mạnh

Mark the letter A or B to indicate the stressed auxiliary or modal verb.

Câu 1: Peter (A) will attend the job fair next week if he (B) can.
➡️ Đáp án: B (can)

Giải thích: Trợ động từ ở cuối câu/cuối mệnh đề (không có động từ chính theo sau) thường được nhấn mạnh. "will" đứng trước động từ "attend" nên đọc lướt (yếu), còn "can" đứng cuối nên được nhấn.

Câu 2:

  • A: His grandmother (A) doesn't enjoy living in the city.
  • B: Well, actually, she (B) does.

➡️ Đáp án: B (does)

Giải thích: "does" được nhấn mạnh vì nó mang nghĩa phủ định lại / khẳng định ngược lại ý người kia ("Thực ra bà ấy CÓ thích"). Đây là trọng âm tương phản (contrastive stress).


Bài 4: Gạch chân các từ KHÔNG được nhấn (unstressed words)

Read the sentences. Underline the unstressed words.

Nguyên tắc: từ chức năng (mạo từ, giới từ, liên từ, trợ động từ, đại từ) thường không nhấn; từ nội dung (danh từ, động từ chính, tính từ, trạng từ) thì nhấn.

Câu 1: Life in the city is very convenient and comfortable, but also expensive.

  • Từ không nhấn: in, the, is, and, but (also có thể đọc nhẹ)
  • Từ nhấn: Life, city, convenient, comfortable, expensive

Câu 2: It usually takes thirty to eighty job applications to get a job offer.

  • Từ không nhấn: It, to, to, a
  • Từ nhấn: usually, takes, thirty, eighty, job, applications, get, offer

PHẦN 2: VOCABULARY (Từ vựng)

Bài 1: Chọn từ ĐỒNG NGHĨA với từ gạch chân

Mark the letter to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word.

CâuTừ gạch chânNghĩaĐáp án
1seektìm kiếmA. look for
2shiftsca làm việcC. working hours
3housingnhà ởD. homes
4employedtuyển dụng, thuêA. hired

Giải thích nhanh:

  • seek = tìm kiếm = look for (look at = nhìn; carry out = thực hiện; look after = chăm sóc).
  • shifts (ca làm) → gần nghĩa nhất với working hours (giờ làm việc).
  • housing = chỗ ở → homes.
  • employed more people = thuê thêm người = hired.

Bài 2: Chọn từ TRÁI NGHĨA với từ gạch chân

Mark the letter to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.

Câu 1: ...planning to expand the local airport...

➡️ Đáp án: B. reduce (expand = mở rộng ↔ reduce = thu hẹp/giảm).

Câu 2: Very few people can afford a home in city centres.
➡️ Đáp án: C. don't have enough money to buy

Giải thích: afford = có đủ tiền để mua → trái nghĩa là không có đủ tiền để mua.

Câu 3: Working as a researcher can be mentally challenging...

➡️ Đáp án: B. simple (challenging = đầy thách thức/khó ↔ simple = đơn giản, dễ).

Câu 4: ...the number of jobless people is getting higher...

➡️ Đáp án: A. employed (jobless = thất nghiệp ↔ employed = có việc làm).


PHẦN 3 (Trang 75): VOCABULARY – Bài 3 (Đọc điền từ)

Bài 3: Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống (1–8)

Read the passage and mark the correct word for each blank.

Dịch nội dung bài: Bà Hương làm nhân viên bán hàng tại Essence, một cửa hàng quần áo ở Hà Nội. Công việc là chào đón và giúp khách chọn quần áo. Bà thường làm ca chiều/tối khi cửa hàng đông khách. Bà sống trong căn hộ nhỏ ở một tòa nhà cao tầng gần đó nên hay đi bộ về, không bao giờ kẹt xe. Ngày lễ bà phải làm tăng ca đến khuya. Quản lý hài lòng nên bà thường được thưởng hằng năm. Tuy nhiên bà chuyển sang làm một công việc văn phòng giờ hành chính. Việc mới lương cao nhưng sau 6 tháng bà thấy chán. Giờ bà đang tìm việc có giờ làm linh hoạt.

Chỗ trốngĐáp ánGiải thích
(1)A. shifts"afternoon or evening shifts" = ca chiều/tối
(2)B. high-rise buildingsống trong căn hộ ở tòa nhà cao tầng
(3)D. traffic jams"never got stuck in traffic jams" = không bị kẹt xe
(4)C. overtime"had to work overtime until late" = làm tăng ca đến khuya
(5)A. bonus"annual bonus" = tiền thưởng hằng năm
(6)C. nine-to-five"nine-to-five job in an office" = việc hành chính 9h–5h
(7)A. well-paid"was well-paid, but got bored" = lương cao nhưng chán
(8)B. flexible"flexible working hours" = giờ làm linh hoạt

Từ vựng cần nhớ: shift (ca làm), high-rise building (nhà cao tầng), traffic jam (kẹt xe), work overtime (làm thêm giờ), annual bonus (thưởng năm), nine-to-five job (việc giờ hành chính), well-paid (lương cao), flexible working hours (giờ làm linh hoạt).


PHẦN 4: GRAMMAR (Ngữ pháp)

Bài 1: Chọn đáp án đúng

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer.

Câu 1: This is the first time I ______ on the Ha Noi Metro.
➡️ Đáp án: A. have travelled

Giải thích: Cấu trúc "This is the first time + S + have/has + V3/ed" (Đây là lần đầu tiên...) luôn dùng hiện tại hoàn thành.

Câu 2: The ____ serious the air pollution is becoming, the ____ its negative impact is...
➡️ Đáp án: B. more ... bigger

Giải thích: Cấu trúc so sánh kép "The + comparative..., the + comparative..." (càng... càng...). "serious" là tính từ dài → more serious; "impact" đi với bigger → "The more serious... the bigger its impact".

Câu 3: ______ people now tend to move to big cities...
➡️ Đáp án: C. More and more

Giải thích: "More and more + danh từ" = ngày càng nhiều (người). Diễn tả xu hướng tăng dần.

Câu 4: My grandparents don't want to live in the city ______ they don't like the crowded streets and traffic jams.
➡️ Đáp án: B. because

Giải thích: Mệnh đề sau nêu lý do (vì không thích đường đông và kẹt xe) → dùng because.

Câu 5: ...causes traffic jams; ______, it is also the main reason for air pollution.
➡️ Đáp án: D. moreover

Giải thích: moreover = hơn nữa, dùng để bổ sung thêm thông tin cùng chiều (vừa gây kẹt xe, lại còn gây ô nhiễm).

Câu 6: Local authorities have improved the frequency of public transport ______ more people will find it convenient to use.
➡️ Đáp án: A. so that

Giải thích: "so that + mệnh đề" = để mà (chỉ mục đích): cải thiện tần suất xe công cộng để nhiều người thấy tiện mà dùng.


Bài 2: Chọn câu đồng nghĩa

Mark the letter to indicate the sentence closest in meaning to the given sentence.

Câu gốc: Shopping centres are places where people go shopping as well as places where friends and family go to meet, eat, and be entertained.
(Trung tâm thương mại vừa là nơi mua sắm, vừa là nơi bạn bè, gia đình gặp gỡ, ăn uống và giải trí.)

➡️ Đáp án: D

Shopping centres are not only places where people go shopping, but also places where friends and family go to meet, eat, and be entertained.

Giải thích: "as well as" mang nghĩa "vừa... vừa..." = cấu trúc "not only... but also...".

  • A sai (neither... nor = không... cũng không).
  • B sai (although = mặc dù, đổi nghĩa thành phủ định).
  • C sai (because = vì, đổi sang quan hệ nhân quả).

Tổng kết đáp án nhanh để dò bài:

  • Pronunciation 1: 1-D, 2-B | Pronunciation 2: 1-A, 2-C
  • Pronunciation 3: 1-B, 2-B
  • Vocabulary 1: 1-A, 2-C, 3-D, 4-A | Vocabulary 2: 1-B, 2-C, 3-B, 4-A
  • Reading (cloze): 1-A, 2-B, 3-D, 4-C, 5-A, 6-C, 7-A, 8-B
  • Grammar 1: 1-A, 2-B, 3-C, 4-B, 5-D, 6-A | Grammar 2: 1-D

Có chỗ nào em muốn mình giải kỹ hơn (ví dụ cấu trúc so sánh kép hay cách nhận biết trọng âm) thì nói nhé.

Chế độ đọc sách →