Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 23

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 23–24

(Lưu ý: Hình ảnh hiển thị trang 22 và 23, không phải trang 23-24 như đề bài)


Bài 3

Đề bài: Dựa vào thời khoá biểu trong bài đọc, hoàn thiện đoạn hội thoại sau:


Cách giải

Đoạn hội thoại 1:

  • Vân: Thứ mấy lớp mình có tiết Mĩ thuật?
  • Phương: ...
Đáp án: Phương: Thứ ba lớp mình có tiết Mĩ thuật.

Đoạn hội thoại 2:

  • Vân: Lớp mình học môn Tự nhiên và Xã hội vào thứ mấy?
  • Phương: ...
Đáp án: Phương: Lớp mình học môn Tự nhiên và Xã hội vào thứ năm.

(Lưu ý: Đáp án dựa vào thời khoá biểu trong bài đọc trước đó. Em cần xem lại bài đọc để điền cho đúng.)


Bài 4

Đề bài: Viết tên đồ vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k dưới mỗi hình.


Cách giải

Quan sát 3 hình trong sách:

  • Hình 1: Cái kéo
Đáp án: kéo
  • Hình 2: Cái thước kẻ
Đáp án: thước kẻ (hoặc: compa)
  • Hình 3: Cái cặp sách
Đáp án: cặp

Bài 5

Đề bài: Chọn a hoặc b.


Phần a. ch hoặc tr

Đề bài: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống để hoàn thành bài thơ.

Cách giải

Đọc từng dòng và chọn ch hoặc tr cho phù hợp:

- Mặt trời mọc rồi lặn - Chên đôi chân lon ton - Hai chân trời của con - Là mẹ và cô giáo.

Giải thích:

  • "Mặt trời" viết với tr
  • "Chên" (chạy chân) viết với ch
  • "Chân" viết với ch
  • "Chân trời" có chữ "chân" viết ch, chữ "trời" viết tr

Phần b. u hoặc d

Đề bài: Điền u hoặc d vào chỗ trống.

Cách giải
- Có con chim dành khuyên nhỏ - Dáng trông thật ngoan ngoãn quá - Gọi dạ, bảo dâng lễ phép ngoan nhất nhà.

Giải thích:

  • "dành" (dành dụm, dành cho) viết với d
  • "Dáng" (dáng vẻ) viết với d
  • "dạ" (vâng dạ) viết với d
  • "dâng" (dâng lên) viết với d

Bài 6

Đề bài: Gạch chân từ chỉ hoạt động thích hợp và viết câu nêu hoạt động.


Cách giải

Phần a. Học sinh lớp 2A + (viết / học / đọc) + môn Mĩ thuật.

Từ cần gạch chân: học Câu hoàn chỉnh: Học sinh lớp 2A học môn Mĩ thuật.

Giải thích: Ta "học" môn Mĩ thuật, không nói "viết môn Mĩ thuật" hay "đọc môn Mĩ thuật".


Phần b. Các bạn nữ + (nhảy / kéo / chơi) + dây.

Từ cần gạch chân: nhảy hoặc kéo Câu hoàn chỉnh: - Các bạn nữ nhảy dây. - Các bạn nữ kéo dây.

Giải thích: Cả "nhảy dây" và "kéo dây" đều đúng. "Chơi dây" không phải cách nói thông dụng.


Bài 7

Đề bài: Viết từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.


Cách giải
Đáp án gợi ý: - nhảy dây - đá cầu - chơi bi - đuổi bắt - chạy nhảy - chơi cầu trượt - đọc sách - trò chuyện - ăn quà vặt

Bài 8

Đề bài: Dựa vào tranh dưới đây, viết câu nêu hoạt động của bạn Nam.


Cách giải

Quan sát 4 bức tranh theo thứ tự thời gian:

Tranh 1 (7:00): Bạn Nam đeo cặp đi học.

Đáp án: Lúc 7 giờ, Nam đi học.

Tranh 2 (8:00): Bạn Nam ngồi trong lớp học bài.

Đáp án: Lúc 8 giờ, Nam học bài trên lớp.

Tranh 3 (9:30): Các bạn chơi ở sân trường.

Đáp án: Lúc 9 giờ 30 phút, Nam ra chơi ở sân trường.

Tranh 4 (11:30): Bạn Nam lau bàn, dọn lớp.

Đáp án: Lúc 11 giờ 30 phút, Nam lau bàn (hoặc: dọn vệ sinh lớp học).

Bài 9

Đề bài: Viết thời gian biểu của em từ 5 giờ chiều (17:00) đến lúc đi ngủ.


Cách giải

Đây là bài tập mở, em tự viết theo hoạt động thật của mình. Dưới đây là gợi ý mẫu:

Thời gianHoạt động
17:00Đi học về
17:30Tắm rửa, thay quần áo
18:00Ăn cơm tối cùng gia đình
19:00Học bài, làm bài tập
20:00Xem ti vi hoặc đọc truyện
21:00Đánh răng, đi ngủ

🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ hoạt động là từ cho biết người hoặc vật đang làm gì (ví dụ: học, chơi, nhảy, đọc, viết...). - Khi viết thời gian biểu, em cần ghi rõ thời gian và hoạt động tương ứng. - Phân biệt ch/tr và d/gi khi viết chính tả.
Chế độ đọc sách →