Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 27

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 27–28

Bài 3: Chọn a hoặc b.

Câu 3a: Điền s hoặc x rồi viết lời giải câu đố.

Đề bài: Điền s hoặc x vào chỗ trống, sau đó viết lời giải câu đố.


Câu đố 1:

Đề bài:

  • Giữa đám lá mượt ......anh
  • Treo từng chùm chuông nhỏ
  • Trắng ......anh và hồng đỏ
  • Bừng ......áng cả vườn quê.
  • (Là quả ........................)
Cách giải:

Bước 1: Điền s hoặc x vào chỗ trống.

  • "mượt xanh" → viết là xanh (màu xanh)
  • "Trắng xanh" → viết là xanh (màu xanh)
  • "Bừng sáng" → viết là sáng (tỏa sáng)

Bước 2: Đọc câu đố và tìm đáp án.

Câu đố nói về:

  • Quả treo từng chùm như chuông nhỏ
  • Có màu trắng xanh và hồng đỏ
  • Mọc trong vườn quê
Đáp án: Là quả roi (hoặc quả mận)

Câu đố 2:

Đề bài:

  • Cầu gì không bắc ngang ......ông
  • Không trèo qua ......uối mà chồng lên mây?
  • (Là ..............................)
Cách giải:

Bước 1: Điền s hoặc x vào chỗ trống.

  • "ngang sông" → viết là sông (dòng sông)
  • "qua suối" → viết là suối (dòng suối)

Bước 2: Đọc câu đố và tìm đáp án.

Câu đố nói về:

  • Cầu không bắc ngang sông
  • Không trèo qua suối
  • Nhưng chồng lên mây (ở trên cao)
Đáp án:cầu vồng

Câu 3b: Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm.

Đề bài: Đặt dấu hỏi (?) hoặc dấu ngã (~) trên các chữ in đậm trong bài thơ.

Cách giải:

Bước 1: Đọc từng từ in đậm và xác định dấu đúng.

Từ in đậmDấu đúngViết đúng
cuadấu hỏicửa
Môidấu iMỗi
nhưngdấu ngãnhũng
cưadấu hỏicửa
dấu hỏimở

Bước 2: Viết lại bài thơ hoàn chỉnh:

Mắt cửa ngôi nhà Là nhũng ô cửa Hai cánh khép mở Như hai hàng mi. Mỗi khi người đi Mắt buồn ngủ miết Người về mắt vui Thức không biết mệt.

(Theo Đặng Vương Hưng)


Bài 4: Viết tên đồ vật dưới mỗi hình.

Đề bài: Nhìn hình và viết tên đồ vật.

Cách giải:

Hàng 1 (trang 26):

Hình 1Hình 2Hình 3
Màn hình máy tính / Máy tínhĐèn bànSổ tay / Quyển sổ

Hàng 2 (trang 27):

Hình 4Hình 5Hình 6
Ghế đá / Ghế công viênQuạt điện / Quạt máyThùng rác
Đáp án: - Hình 1: Màn hình máy tính (hoặc máy tính) - Hình 2: Đèn bàn - Hình 3: Quyển sổ (hoặc sổ tay) - Hình 4: Ghế đá - Hình 5: Quạt điện - Hình 6: Thùng rác

Bài 5: Viết câu nêu đặc điểm của một đồ vật ở trường, lớp.

Đề bài: Viết câu nêu đặc điểm của một đồ vật ở trường, lớp.

Mẫu: Thân trống nâu bóng.

Cách giải:

Bước 1: Chọn một đồ vật ở trường hoặc lớp học.

Bước 2: Nghĩ về đặc điểm của đồ vật đó (màu sắc, hình dáng, chất liệu...).

Bước 3: Viết câu theo mẫu.

Đáp án gợi ý: - Bảng lớp xanh đậm. - Bàn học nhẵn bóng. - Cặp sách màu hồng. - Ghế nhựa màu xanh. - Tủ sách cao lớn.

Bài 6: Đọc các bản đăng kí của các bạn tổ 2 lớp 2C dưới đây.

Đề bài: Đọc bảng thông tin về các bạn đăng kí câu lạc bộ.

Câu lạc bộ Bơi lộiCâu lạc bộ Cờ vuaCâu lạc bộ Võ thuật
– Lê Minh Đức– Nguyễn Phương Anh– Phạm Thị Ban
– Đỗ Kim Liên– Nguyễn Thị Hà– Ngô Văn Kha
– Hà Văn Quang– Vũ Duy Nam
Bài này yêu cầu em đọc để làm bài 7.

Bài 7: Dựa vào thông tin ở bài tập 6, hoàn thiện bản danh sách dưới đây.

Đề bài: Hoàn thiện bản danh sách học sinh tổ 2 lớp 2C đăng kí tham gia câu lạc bộ.

Cách giải:

Bước 1: Đọc lại bảng ở bài 6.

Bước 2: Điền tên và câu lạc bộ vào bảng theo thứ tự.

Đáp án:
Số thứ tựHọ và tênCâu lạc bộ
1Nguyễn Phương AnhCờ vua
2Phạm Thị BanVõ thuật
3Lê Minh ĐứcBơi lội
4Nguyễn Thị HàCờ vua
5Ngô Văn KhaVõ thuật
6Đỗ Kim LiênBơi lội
7Vũ Duy NamVõ thuật
8Hà Văn QuangCờ vua

🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt sx: "sông", "suối", "sáng" viết với s; "xanh" viết với x. - Phân biệt dấu hỏidấu ngã: cửa (hỏi), mở (hỏi), nhũng (ngã), mỗi (ngã). - Khi viết danh sách, cần ghi đầy đủ: số thứ tự, họ tên, và thông tin cần thiết.
Chế độ đọc sách →