Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 35
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 35–36
Bài 2
Đề bài: Gạch chân các từ ngữ chỉ sự vật trong hai khổ thơ sau.
Cách giải
Em đọc kỹ từng câu thơ và tìm những từ chỉ đồ vật, con vật, cây cối, hiện tượng tự nhiên.
Khổ thơ 1:
- Trong trang sách có biển
- Em thấy những cánh buồm
- Trong trang sách có rừng
- Với bao nhiêu là gió.
Khổ thơ 2:
- Trang sách còn có lửa
- Mà giấy chẳng cháy đâu
- Trang sách có ao sâu
- Mà giấy không hề ướt.
Đáp án: Các từ cần gạch chân là: sách, biển, buồm, rừng, gió, lửa, giấy, ao
Bài 3
Đề bài: Câu thơ Trang sách không nói được/ Sao em nghe điều gì có nghĩa là:
Cách giải
Em đọc hai lựa chọn và suy nghĩ xem câu thơ muốn nói điều gì.
- Trang sách không biết nói như con người, nhưng khi đọc sách, em vẫn học được nhiều điều hay.
Đáp án: ☑ Trang sách không biết nói như con người nhưng vẫn cho ta biết nhiều điều.
Bài 4
Đề bài: Viết tên 2 tác giả của những cuốn sách em đã đọc.
Cách giải
Em nhớ lại những cuốn sách mình đã đọc và viết tên tác giả.
Đáp án gợi ý: - a. Tô Hoài (tác giả truyện Dế Mèn phiêu lưu ký) - b. Nguyễn Nhật Ánh (tác giả truyện Kính vạn hoa)
(Em có thể viết tên tác giả khác mà em biết)
Bài 5
Đề bài: Chọn a hoặc b.
Phần a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.
Cách giải
Em đọc to từng câu và chọn chữ cái phù hợp.
Đáp án: - Dao có mài mới sắc, người có học mới nên. - Hay học thì sang, hay làm thì có. - Lật từng trang từng trang / Giấy trắng sờ mát rượi / Thơm tho mùi giấy mới / Nắn nót bàn tay xinh.
Phần b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.
Cách giải
Em đọc từng từ ghép và chọn tiếng đúng.
Đáp án: - (gắn/gắng): gắn bó, cố gắng, gắng sức - (nắn/nắng): ánh nắng, uốn nắn, nắng nót - (vần/vầng): vầng thơ, vầng trăng, vần trán - (vân/vâng): vâng gỗ, vâng lời, vân tay
Bài 6
Đề bài: Nối từ ngữ với nhóm thích hợp.
Cách giải
- Từ ngữ chỉ sự vật là những từ chỉ đồ vật, con vật, người...
- Từ ngữ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả tính chất, màu sắc, kích thước...
Đáp án: | Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm | |---|---| | tờ giấy | đen bóng | | viên phấn | trắng tinh | | cái bảng | nhỏ xinh |
Bài 7
Đề bài: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ tương ứng ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
Cách giải
Em ghép sao cho câu có nghĩa đúng.
Đáp án: - Bàn học của Bống → lúc nào cũng ngăn nắp, gọn gàng. - Cuốn vở → thơm mùi giấy mới. - Cục tẩy → nhỏ xíu như một viên kẹo.
Bài 8
Đề bài: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống.
Cách giải
- Dấu chấm (.) dùng cho câu kể.
- Dấu chấm hỏi (?) dùng cho câu hỏi.
Đáp án: - Sách ơi thức dậy . Lại còn anh bút . - Vở ơi học bài . Trốn tít nơi đâu ? - Ô kìa thước kẻ . Nhanh dậy mau mau . - Sao cứ nằm dài ? Theo em đến lớp .
Bài 9
Đề bài: Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập dựa trên các gợi ý sau.
Cách giải
Em chọn một đồ dùng học tập và viết theo gợi ý:
- Đồ dùng đó là gì?
- Nó có đặc điểm gì? (hình dạng, màu sắc)
- Nó giúp ích gì cho em?
- Em có suy nghĩ gì về nó?
Đáp án gợi ý: Em có một chiếc bút chì rất đẹp. Bút chì màu vàng, có hình con ong nhỏ xinh ở đầu. Bút giúp em viết chữ và vẽ tranh. Em rất yêu quý chiếc bút chì của mình.
(Em có thể viết về đồ dùng khác như: cục tẩy, thước kẻ, hộp bút, cặp sách...)
🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ sự vật là từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối... - Từ chỉ đặc điểm là từ miêu tả tính chất như màu sắc, kích thước, hình dáng... - Dấu chấm dùng cuối câu kể, dấu chấm hỏi dùng cuối câu hỏi.
