Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 61

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 61–62

Bài 27: MẸ (Tuần 15)


Câu 1

Đề bài: Theo em, câu thơ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời muốn nói điều gì? (đánh dấu ✓ vào ô trống trước câu trả lời đúng)

Cách giải

Ta cần hiểu ý nghĩa của câu thơ:

  • "Ngọn gió" mang đến sự mát mẻ, dễ chịu
  • "Suốt đời" nghĩa là mãi mãi, luôn luôn

Xét từng đáp án:

  • "Có mẹ quạt mát, con ngủ ngon lành" → Chỉ nói về việc quạt, chưa đủ ý
  • "Tay mẹ quạt mát hơn cả gió trời" → Chỉ so sánh tay mẹ với gió
  • "Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con" → Đúng! Mẹ luôn bên con, mang lại hạnh phúc suốt đời
Đáp án: ☐ Có mẹ quạt mát, con ngủ ngon lành. ☐ Tay mẹ quạt mát hơn cả gió trời. ☑ Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con.

Câu 2

Đề bài: Viết một câu thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ.

  • M: Con cảm ơn mẹ, vì mẹ thường dạy con học bài.
Cách giải

Ta viết câu nói lời cảm ơn cha hoặc mẹ, kèm theo lý do.

Đáp án gợi ý: - Con cảm ơn bố vì bố hay đưa con đi học. - Con cảm ơn mẹ vì mẹ nấu cơm ngon cho con. - Con biết ơn bố mẹ vì bố mẹ luôn yêu thương con.

Câu 3

Đề bài: Viết 2 từ ngữ nói về nắng.

  • M: nắng oi
Cách giải

Ta tìm các từ có chứa chữ "nắng" hoặc từ nói về nắng.

Đáp án gợi ý: - nắng gắt - nắng vàng - nắng ấm - nắng chói - nắng hanh

(Chọn 2 từ bất kỳ)


Câu 4

Đề bài: Viết một câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3.

Cách giải

Ta dùng từ đã tìm ở câu 3 để đặt câu.

Đáp án gợi ý: - Hôm nay trời nắng gắt quá! - Nắng vàng chiếu xuống sân trường. - Em thích những ngày nắng ấm.

Câu 5

Đề bài: Viết 1 – 2 câu nói về tình cảm của cậu bé với người mẹ trong câu chuyện Sự tích cây vú sữa.

Cách giải

Trong truyện Sự tích cây vú sữa, cậu bé rất yêu mẹ và hối hận vì đã bỏ nhà đi.

Đáp án gợi ý: Cậu bé rất yêu thương mẹ. Khi mẹ mất, cậu ôm cây khóc mãi vì nhớ mẹ.

Bài 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ


Câu 1

Đề bài: Trong bài đọc, khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy những nết ngoan nào? (đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng)

Cách giải

Xét từng đáp án:

  • "Cần biết nấu các món ăn" → Không đúng, bài không nói về nấu ăn
  • "Cần có cử chỉ và lời nói lễ phép" → Đúng!
  • "Cần chăm làm và biết giúp đỡ bố mẹ" → Đúng!
Đáp án: ☐ Cần biết nấu các món ăn ☑ Cần có cử chỉ và lời nói lễ phépCần chăm làm và biết giúp đỡ bố mẹ

Câu 2

Đề bài: Đánh dấu ✓ vào ô trống trước câu thể hiện thái độ lịch sự.

Cách giải

Xét từng câu:

  • "Cho tôi xin bát miến." → Chưa có từ "dạ", "ạ" → Chưa lịch sự lắm
  • "Dạ, xin bác bát miến ạ." → Có "dạ", "ạ" → Rất lịch sự!
  • "Đưa tôi bát miến!" → Ra lệnh, không lịch sự
Đáp án: ☐ Cho tôi xin bát miến. ☑ Dạ, xin bác bát miến ạ. ☐ Đưa tôi bát miến!

Câu 3a

Đề bài: Viết từ ngữ gọi tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng l hoặc n dưới hình.

Cách giải

Nhìn vào 2 hình:

  • Hình 1: Đồ dùng để là (ủi) quần áo → bàn là (chữ "là" bắt đầu bằng l)
  • Hình 2: Đồ đội đầu che nắng, mưa → nón lá (chữ "nón" bắt đầu bằng n)
Đáp án: | Hình 1 | Hình 2 | |--------|--------| | bàn là | nón lá |

🎯 Ghi nhớ: - Yêu thương và biết ơn cha mẹ là điều rất quan trọng. - Khi nói chuyện với người lớn, cần dùng từ "dạ", "ạ" để thể hiện sự lễ phép. - Phân biệt ln: "là" (bàn là), "nón" (nón lá).
Chế độ đọc sách →